Bài 12. Thiên nhiên phân hóa đa dạng (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Đông
Ngày gửi: 13h:40' 06-11-2012
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 303
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Đông
Ngày gửi: 13h:40' 06-11-2012
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 303
Số lượt thích:
1 người
(Hoàng Thu Thủy)
Tiết 13 - Bài 12
THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG (Tiếp theo)
3. THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO ĐỘ CAO
Nguyên nhân nào làm cho thiên nhiên
nước ta phân hóa theo độ cao?
Do càng lên cao nhiệt độ càng giảm, cùng với
sự thay đổi về lượng mưa và độ ẩm.
Sự phân hóa theo độ cao ở nước ta biểu hiện
rõ nét ở những thành phần tự nhiên nào?
Đất
Hệ
sinh
thái
0
Đai cận
nhiệt đới gió
mùa trên núi
Đai ôn
đới gió mùa
trên núi
Vì thế người ta đã chia thiên nhiên khu vực đồi núi nước ta thành ba đai cao khác nhau với các đặc điểm tự nhiên khác nhau:
- Câu hỏi 1: Tìm hiểu đặc điểm khí hậu, các loại đất chính, các hệ sinh thái chính của đai nhiệt đới gió mùa?
- Câu hỏi 2: Tìm hiểu đặc điểm khí hậu, các loại đất chính, các hệ sinh thái chính của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi?
- Câu hỏi 3: Tìm hiểu đặc điểm khí hậu, các loại đất chính, các hệ sinh thái chính của đai ôn đới gió mùa trên núi?
LÀM VIỆC THEO NHÓM
+ Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
+ Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa, rừng ngập mặn, xa van, cây bụi…
+ Đất phù sa (gần 24% cả nước) gồm: đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn, đất cát...
+ Đất feralit ( > 60% cả nước), phần lớn là đất feralit đỏ vàng, feralit nâu đỏ.
- Nhiệt độ: cao, mùa hạ nóng (tb >25oC)
- Độ ẩm: thay đổi tùy nơi (khô → ẩm ướt).
Dưới 600 – 700 m
Dưới 900 – 1000 m
Từ 600 – 700 m đến 2600 m
Từ 900 – 1000 m đến 2600 m
Khí hậu mát mẻ, quanh năm < 25 oC, độ ẩm tăng.
- Từ 600 –700m đến 1600 - 1700m: Đất feralit có mùn
- Trên 1600 – 1700m: Đất mùn
Từ 600 – 700m đến 1600 – 1700m: Các hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim
Trên 1600 – 1700m: Rừng phát triển kém, thành phần loài đơn giản, nhiều rêu, địa y, xuất hiện các loài cây ôn đới.
Trên 2600m có ở Hoàng Liên Sơn
Tính chất khí hậu ôn đới:
Nhiệt độ quanh năm <15 oC. Mùa đông: < 5 oC.
Đất mùn thô
Các loài thực vật ôn đới
4. CÁC MIỀN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
Quan sát hình
bên và kiến
thức đã học
em hãy
xác định
phạm vi 3
miền địa lí
tự nhiên
nước ta
trên bản đồ?
Dựa vào kiến thức và thông tin SGK, thảo luận nhóm hoàn thành bảng kiến thức sau:
Dọc theo tả ngạn sông Hồng và rìa tây, tây nam Đồng bằng Bắc Bộ.
- Đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng cung. Thung lũng sông lớn, đồng bằng mở rộng.
- Bờ biển đa dạng. Biển nông, vịnh nước sâu.
Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, mùa đông lạnh.
Dòng chảy thất thường
Nhiều loài thực vật phương Bắc. Cảnh quan thiên nhiên thay đổi theo mùa
Than, đá vôi, thiếc, chì, kẽm… bể dầu khí Sông Hồng
Từ hữu ngạn sông Hồng tới dãy núi Bạch Mã
- Núi cao nhất nước. Núi xen kẽ các thung lũng sông theo hướng Tây Bắc – Đông Nam. Núi chiếm ưu thế, nhiều sơn nguyên, cao nguyên, lòng chảo. Đồng bằng thu hẹp.
- Ven biển nhiều cồn cát, bãi tắm
Gió Mùa Đông Bắc giảm, tính nhiệt đới tăng
Thường có lũ.
Đủ ba đai cao; có mặt thực vật phương Nam. Rừng còn tương đối nhiều.
Sắt, crôm, titan, thiếc, apatit, vật liệu xây dựng
Từ dãy núi Bạch Mã trở vào Nam
- Cấu trúc phức tạp, gồm: các khối núi cổ, sơn nguyên bóc mòn và cao nguyên badan.
- Có đồng bằng châu thổ lớn và đồng bằng nhỏ hẹp ven biển.
- Bờ biển khúc khuỷu, nhiều vịnh sâu được đảo che chắn
Cận xích đạo gió mùa (mùa mưa, mùa khô rõ rệt).
Chế độ nước sông theo mùa (mùa lũ tương ứng với mùa mưa)
Rừng cây họ Dầu. Ven biển có rừng ngập mặn
Dầu khí trữ lượng lớn, nhiều bôxit.
Rừng thưa nhiệt đới khô
( Rừng Khộp _ Tây Nguyên)
Rừng nửa rụng lá
(Rừng cây họ Dầu_Đông nam Bộ)
Rừng nhiệt đới gió mùa:
1
Rừng Đước_Cà Mau
Rừng tràm _ U Minh
Rừng thường xanh _ Ninh Bình
Cây bụi gai nhiệt đới _Ninh Thuận
1
Các hệ sinh thái cận nhiệt trên núi:
Rêu và địa y trên cây
Rừng lá rộng và lá kim trên đất feralit
2
Hoa thiết sam
Hoa đỗ quyên đỏ trên độ cao 2.900m
Thực vật ôn đới ở đai ôn đới gió mùa trên núi
3
Cây lãnh sam
Dai nhiệt đới gió mùa
Do d?a hình < 1000m chiếm 85% diện tích cả nước
Đai nào chiếm ưu thế trong
thiên nhiên nước ta?
Câu 2: Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp với độ cao
trung bình dưới 600m, cấu tạo chủ yếu bằng đá vôi.
Đó là đặc điểm:
A. Miền Đông Bắc
B. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
C. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
D. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau!
Câu 1: Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường
xanh hình thành ở vùng:
A. Có đất chua mặn ở ven biển
B. Khô hạn có đất bị thoái hóa
C. Núi thấp, mưa nhiều, ẩm ướt, mùa khô không rõ
D. Khí hậu có 2 mùa mưa và khô đối lập
Câu 3: Dãy Trường Sơn làm cho dải đồng bằng
ven biển miền Trung:
A. Chịu ảnh hưởng của bão nhiều hơn các vùng khác
B. Có mùa mưa chậm dần sang mùa thu đông và gió Tây khô nóng
C. Có 2 mùa gió nghịch hướng là Đông Bắc và Tây Nam
D. Biển có nhiều cồn cát, đầm phá ven biển
Kết thúc tiết học!
Học theo dàn bài đã ghi, dặc biệt phần 4 (các miền địa lí tự nhiên)
Đọc trước bài 13.
THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG (Tiếp theo)
3. THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO ĐỘ CAO
Nguyên nhân nào làm cho thiên nhiên
nước ta phân hóa theo độ cao?
Do càng lên cao nhiệt độ càng giảm, cùng với
sự thay đổi về lượng mưa và độ ẩm.
Sự phân hóa theo độ cao ở nước ta biểu hiện
rõ nét ở những thành phần tự nhiên nào?
Đất
Hệ
sinh
thái
0
Đai cận
nhiệt đới gió
mùa trên núi
Đai ôn
đới gió mùa
trên núi
Vì thế người ta đã chia thiên nhiên khu vực đồi núi nước ta thành ba đai cao khác nhau với các đặc điểm tự nhiên khác nhau:
- Câu hỏi 1: Tìm hiểu đặc điểm khí hậu, các loại đất chính, các hệ sinh thái chính của đai nhiệt đới gió mùa?
- Câu hỏi 2: Tìm hiểu đặc điểm khí hậu, các loại đất chính, các hệ sinh thái chính của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi?
- Câu hỏi 3: Tìm hiểu đặc điểm khí hậu, các loại đất chính, các hệ sinh thái chính của đai ôn đới gió mùa trên núi?
LÀM VIỆC THEO NHÓM
+ Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
+ Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa, rừng ngập mặn, xa van, cây bụi…
+ Đất phù sa (gần 24% cả nước) gồm: đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn, đất cát...
+ Đất feralit ( > 60% cả nước), phần lớn là đất feralit đỏ vàng, feralit nâu đỏ.
- Nhiệt độ: cao, mùa hạ nóng (tb >25oC)
- Độ ẩm: thay đổi tùy nơi (khô → ẩm ướt).
Dưới 600 – 700 m
Dưới 900 – 1000 m
Từ 600 – 700 m đến 2600 m
Từ 900 – 1000 m đến 2600 m
Khí hậu mát mẻ, quanh năm < 25 oC, độ ẩm tăng.
- Từ 600 –700m đến 1600 - 1700m: Đất feralit có mùn
- Trên 1600 – 1700m: Đất mùn
Từ 600 – 700m đến 1600 – 1700m: Các hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim
Trên 1600 – 1700m: Rừng phát triển kém, thành phần loài đơn giản, nhiều rêu, địa y, xuất hiện các loài cây ôn đới.
Trên 2600m có ở Hoàng Liên Sơn
Tính chất khí hậu ôn đới:
Nhiệt độ quanh năm <15 oC. Mùa đông: < 5 oC.
Đất mùn thô
Các loài thực vật ôn đới
4. CÁC MIỀN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
Quan sát hình
bên và kiến
thức đã học
em hãy
xác định
phạm vi 3
miền địa lí
tự nhiên
nước ta
trên bản đồ?
Dựa vào kiến thức và thông tin SGK, thảo luận nhóm hoàn thành bảng kiến thức sau:
Dọc theo tả ngạn sông Hồng và rìa tây, tây nam Đồng bằng Bắc Bộ.
- Đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng cung. Thung lũng sông lớn, đồng bằng mở rộng.
- Bờ biển đa dạng. Biển nông, vịnh nước sâu.
Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, mùa đông lạnh.
Dòng chảy thất thường
Nhiều loài thực vật phương Bắc. Cảnh quan thiên nhiên thay đổi theo mùa
Than, đá vôi, thiếc, chì, kẽm… bể dầu khí Sông Hồng
Từ hữu ngạn sông Hồng tới dãy núi Bạch Mã
- Núi cao nhất nước. Núi xen kẽ các thung lũng sông theo hướng Tây Bắc – Đông Nam. Núi chiếm ưu thế, nhiều sơn nguyên, cao nguyên, lòng chảo. Đồng bằng thu hẹp.
- Ven biển nhiều cồn cát, bãi tắm
Gió Mùa Đông Bắc giảm, tính nhiệt đới tăng
Thường có lũ.
Đủ ba đai cao; có mặt thực vật phương Nam. Rừng còn tương đối nhiều.
Sắt, crôm, titan, thiếc, apatit, vật liệu xây dựng
Từ dãy núi Bạch Mã trở vào Nam
- Cấu trúc phức tạp, gồm: các khối núi cổ, sơn nguyên bóc mòn và cao nguyên badan.
- Có đồng bằng châu thổ lớn và đồng bằng nhỏ hẹp ven biển.
- Bờ biển khúc khuỷu, nhiều vịnh sâu được đảo che chắn
Cận xích đạo gió mùa (mùa mưa, mùa khô rõ rệt).
Chế độ nước sông theo mùa (mùa lũ tương ứng với mùa mưa)
Rừng cây họ Dầu. Ven biển có rừng ngập mặn
Dầu khí trữ lượng lớn, nhiều bôxit.
Rừng thưa nhiệt đới khô
( Rừng Khộp _ Tây Nguyên)
Rừng nửa rụng lá
(Rừng cây họ Dầu_Đông nam Bộ)
Rừng nhiệt đới gió mùa:
1
Rừng Đước_Cà Mau
Rừng tràm _ U Minh
Rừng thường xanh _ Ninh Bình
Cây bụi gai nhiệt đới _Ninh Thuận
1
Các hệ sinh thái cận nhiệt trên núi:
Rêu và địa y trên cây
Rừng lá rộng và lá kim trên đất feralit
2
Hoa thiết sam
Hoa đỗ quyên đỏ trên độ cao 2.900m
Thực vật ôn đới ở đai ôn đới gió mùa trên núi
3
Cây lãnh sam
Dai nhiệt đới gió mùa
Do d?a hình < 1000m chiếm 85% diện tích cả nước
Đai nào chiếm ưu thế trong
thiên nhiên nước ta?
Câu 2: Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp với độ cao
trung bình dưới 600m, cấu tạo chủ yếu bằng đá vôi.
Đó là đặc điểm:
A. Miền Đông Bắc
B. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
C. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
D. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau!
Câu 1: Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường
xanh hình thành ở vùng:
A. Có đất chua mặn ở ven biển
B. Khô hạn có đất bị thoái hóa
C. Núi thấp, mưa nhiều, ẩm ướt, mùa khô không rõ
D. Khí hậu có 2 mùa mưa và khô đối lập
Câu 3: Dãy Trường Sơn làm cho dải đồng bằng
ven biển miền Trung:
A. Chịu ảnh hưởng của bão nhiều hơn các vùng khác
B. Có mùa mưa chậm dần sang mùa thu đông và gió Tây khô nóng
C. Có 2 mùa gió nghịch hướng là Đông Bắc và Tây Nam
D. Biển có nhiều cồn cát, đầm phá ven biển
Kết thúc tiết học!
Học theo dàn bài đã ghi, dặc biệt phần 4 (các miền địa lí tự nhiên)
Đọc trước bài 13.
 







Các ý kiến mới nhất