Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 21. Tính theo công thức hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Thoa
Ngày gửi: 20h:02' 03-12-2008
Dung lượng: 172.5 KB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích: 0 người
Tiết: 30

TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC
Kiểm tra bài cũ:
Câu1: Viết công thức tính tỷ khối của khí A so với khí B. Áp dụng: Tính tỷ khối của khí CH4 và khí N2 so với hydro.
Câu 2: Viết công thức tính tỷ khối của khí A so với không khí. Tính khối lượng mol của khí A và khí B, biết tỷ khối khí A và B so với Hydro lần lượt là 13 và 15.
Đáp án:
Câu 1: d A/B = MA:MB ;
MCH4= 12 + 4 =16g ;d = MCH4:MH2= 16:2=8
MN2= 14 x 2 = 28g;d = MN2 : MH2= 28:2=14
Câu 2: d A/KK = MA: 29
MA = dA/H2 x MH2= 13 x 2 = 26 (gam)
MB = dB/H2 x MH2= 15 x 2 = 30 (gam)
I.Biết công thức của hợp chất, hãy xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất:
Ví dụ 1 : Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố có trong hợp chất KNO3

I.XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN PHẦN TRĂM
CÁC NGUYÊN TỐ TRONG HỢP CHẤT:
Ví dụ 1 : Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố có trong hợp chất KNO3
Gợi ý:
-Bước 1: Tính khối lượng mol của hợp chất.
-Bước 2: Xác định số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong hợp chất.
-Bước 3: Từ số mol nguyên tố của mỗi nguyên tố , Xác định khối lượng của mỗi ngtố  tính thành phần trăm theo khối lượng của mỗi ngtố.
Cách tiến hành:
MKNO3 = 39 + 14 + 16 x 3 =101 g
Trong 1 mol KNO3 có:
- 1 mol nguyên tử K. MK = 39g
- 1 mol nguyên tử N. MN =14g;
- 3 mol nguyên tử O. 3MO = 3.16 = 48g
% K = 39.100%:101 = 36,8%
%N = 14.100% :101 =13,8;
%O = 48.100% : 101 = 47,6 %
Hoặc % O = 100% - (36,8% + 13,8%) = 47,6%

Bài 1: Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong Fe2O3 .
Giải:MFe2O3 = 56 x 2 + 16 x 3 = 160g.
Trong 1 mol Fe2O3 có
2 mol ngtố Fe; 2. MFe = 2.56g =112g
3 mol ngtố O 3MO = 3.16g = 48g
% Fe = 56.2:160=112x 100%:160 = 70%
% O = 16.3x 100%:160 = 100% - 70%
= 30%
LUYỆN TẬP – CÁC BÀI TẬP TÍNH KHỐI LƯỢNG
CÁC NGUYÊN TỐ TRONG HỢP CHẤT
Ví dụ1:Tính khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 30,6 gam Al2O3
Thảo luận nhóm để đưa ra:
-Các bước làm.
-Tính toán cụ thể.
Cách 1:Ví dụ1:Tính khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 30,6 gam Al2O3

MAl2O3 = 27 x 2 + 16 x 3 = 102(gam)
Thành phần %của các nguyên tố trong hợp chất:% Al = 27.2.100%:102 = 52,94%
% O = 100% - 52,94% = 47,06%
Khối lượng của mỗi ng tố có trg 30,6 gam Al2O3
mAl = 52,94.30,6:100 = 16,2g ;
mO=
47,06.30,6:100 =14,4g
Hoặc mO = 30,6 – 16,2 = 14,4 (gam)
Cách 2:
1)M Al2O3 = 27 x 2 + 16 x 3 =102(g)
2) n = 30,6: 102 = 0,3(mol)
3) Số mol mỗi nguyên tố trong 30,6 gam chất Al2O3
nAl = 2 x 0,3 = 0,6 ; nO = 3 x 0,3 = 0,9 (mol)
4) Khối lượng của mỗi nguyên tố trong 30,6 gam Al2O3
mAl = 0,6 x 27 = 16,2g ; mƠ = 0,9x 16 = 14,4 g
Cách 3
1)M Al2O3 = 27 x 2 + 16 x 3 =102(g)
Trong 102 g Al2O3 có 27 x 2 gAl và 16 x 3 g O
Vậy 30,6 g Al2O3 có x g nhôm và y g ôxy.
x = mAl =30,6.27.2:102 = 16,2 gAl.
y =mO = 30,6.16.3:102 =14,4 gO
Bài tập2:Tính khối lượng Na2SO4 có2,3 g Natri
MNa2SO4 = 23 x 2 + 32 + 16 x 4 = 142(gam)
Trong 142g Na2SO4 có 46g Natri.
Vậy x gam Na2SO4 có 2,3 g Natri.
x = 2,3.142:46 = 7,1 (gam) Na2SO4
Dặn dò:
Bài tập về nhà:
Làm bài tập 1,2,3 sách giáo khoa trang.71)
468x90
 
Gửi ý kiến