Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 12. Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Kim Dung
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Dung
Ngày gửi: 21h:48' 28-02-2010
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 70
Nguồn: Nguyễn Thị Kim Dung
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Dung
Ngày gửi: 21h:48' 28-02-2010
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
nhiệt liệt chào mừng
các thầy cô giáo
đến dự giờ học
ngữ văn lớp 10
khái quát văn học việt nam từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX
Ti?t 35 :
I.Các thành phần của văn học Việt Nam từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX.
II.Các giai đoạn phát triển của văn học Việt Nam từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX.
III.Những đặc điểm lớn về nội dung của văn học Việt Nam từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX.
Ba đặc điểm lớn:
+ Chủ nghĩa yêu nước
+ Chủ nghĩa nhân đạo
+ Cảm hứng thế sự
Về nội dung văn học từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX có mấy đặc điểm? Đó là những đặc điểm nào?
Hoạt động nhóm
1.Chủ nghĩa yêu nước:
*Cơ sở hình thành:
- Gắn chặt với vận mệnh dân tộc:
Đất nước có giặc ngoại xâm
*Biểu hiện:
Phong phú đa dạng với nhiều giọng điệu, cung bậc khác nhau.
Nhóm1: Chủ nghĩa yêu nước được hình thành trên cơ sở nào? Những biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước?
Nhóm 2: Chủ nghĩa nhân đạo được hình thành trên cơ sở nào? Những biểu hiện của chủ nghĩa nhân đạo?
Nhóm 3: Cảm hứng thế sự được hình thành trên cơ sở nào? Những biểu hiện của cảm hứng thế sự?
Chủ nghĩa yêu nước
Trung quân ái quốc
ý thức độc lập tự chủ, tự cường, tự hào dân tộc
Lòng căm thù sâu sắc
ý chí quyết chiến, quyết thắng
Tự hào trước chiến công, truyền thống
Biết ơn ngợi ca những người hy sinh vì đất nước
Tình yêu thiên nhiên đất nước
Nam quốc sơn hà
Hịch tướng sĩ
Đại cáo bình ngô
Phú sông Bạch Đằng
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Chùm thơ thu
2.Chủ nghĩa nhân đạo:
*Cơ sở hình thành:
Gắn với xã hội bất công, vô nhân đạo, phi nhân tính: Quyền sống của con người bị chà đạp.
*Biểu hiện:
- Phong phú, đa dạng, mang những nét riêng:
- Chịu ảnh hưởng sâu sắc tư tưởng "từ bi bác ái" của Đạo Phật
- Chịu ảnh hưởng sâu đậm của tư tưởng nhân nghĩa Nho gia và của Đạo Giáo: Sống thụân theo tự nhiên, hoà hợp với tự nhiên.
Nhóm 2: Chủ nghĩa nhân đạo được hình thành trên cơ sở nào?
Nhóm 2: Những biểu hiện cụ thể của chủ nghĩa nhân đạo?
Chủ nghĩa nhân đạo
Lòng yêu thương
con người
Tố cáo, lên án những thế lực tàn bạo chà đạp lên con người
Ca ngợi, trân trọng, khẳng định phẩm chất, tài năng, khát vọng của con người
Đề cao những nguyên tắc đạo đức, đạo lý làm người
Chuyện người con gái Nam Xương
Truyện Kiều
Truyện Lục Vân Tiên
* Mối quan hệ:
+ Chủ nghĩa nhân đạo là nền tảng, là xuất phát điểm của chủ nghĩa yêu nước.
+ Chủ nghĩa yêu nước là kết tinh đẹp đẽ nhất của chủ nghĩa nhân đạo.
3.Cảm hứng thế sự:
*Thế sự: Là cuộc sống con người, là việc đời.
* Cảm hứng thế sự :Bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về cuộc sống con người, về việc đời.
*Cơ sở hình thành:
Xã hội suy thoái, văn học hướng tới phản ánh hiện thực, phản ánh cuộc sống đau khổ của nhân dân.
Qua đó các tác giả bộc lộ thái độ yêu, ghét, lên án và cả những hoài bão khát vọng của mình
Nhóm 3: Cảm hứng thế sự được hình thành trên cơ sở nào?
Nhóm 3: Nội dung cảm hứng thế sự được biểu hiện như thế nào?
Nhóm 3: Thế nào là thế sự ?
Cảm hứng thế sự
Hiện thực cuộc sống
Đời sống
nông
thôn
Xã hội
thị thành
Những điều
trông thấy
Thượng kinh
Ký sự
Chùm thơ thu
Năm mới
chúc nhau
*Biểu hiện:
Cảm hứng thế sự góp phần tạo tiền đề cho sự ra đời của chủ nghĩa hiện thực.
IV.Những đặc điểm lớn về nghệ thụât của văn học từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX.
*Ba đặc điểm:
Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm.
Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị.
Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn học nước ngoài.
1.Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm:
a.Tính quy phạm:
Là sự quy định chặt chẽ theo khuôn mẫu bắt buộc phải tuân thủ đối với người viết trong quá trình sáng tạo nghệ thuật.
*Cơ sở hình thành:
Xuất phát từ quan niệm của văn học Trung đại: Văn chương coi trọng mục đích giáo huấn: Văn dĩ tải đạo; Thi dĩ ngôn chí.
- Kiểu tư duy nghệ thuật: Quen phải sáng tác theo kiểu mẫu có sẵn đã trở thành công thức.
Về nghệ thuật văn học từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX có mấy đặc điểm?
Nhóm 1: Thế nào là tính quy phạm ?
Tính quy phạm được biểu hiện như thế nào?
Nhóm 2: Khuynh hướng trang nhã được biểu hiện như thế nào ?
Nhóm 3: Quá trình tiếp thu và ảnh hưởng văn học nước ngoài được biểu hiện như thế nào ?
Hoạt động nhóm
*Biểu hiện:
Thể loại: Kết cấu định hình được quy định một cách chặt chẽ số câu trong một bài, số tiếng trong một dòng.
Thi văn liệu: Ước lệ, công thức đã có sẵn; Sử dụng nhiều điển tích, điển cố.
b.Sự phá vỡ tính quy phạm:
*Cơ sở: Cá tính sáng tạo của những nghệ sỹ có tài năng thực sự.
*Biểu hiện:
- Thể loại: Từ thơ Đường tạo ra thể loại mới: có bài chỉ có 6 chữ.
- Thi văn liệu:
+ Đưa vốn thi văn liệu từ đời sống (Sự kiện, con người có thật)
+ Hạn chế dùng điển tích, điển cố, đưa lời ăn tiếng nói vào thơ ca.
*ý nghĩa:
- Đặt nền móng đầu tiên, quan trọng cho quá trình hiện đại hóa văn học.
- Góp phần làm phong phú thêm diện mạo thẩm mỹ văn học Trung đại.
- Chứng tỏ sức sáng tạo dồi dào của các thế hệ nghệ sỹ.
2.Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị
*Biểu hiện:
- Đề tài, chủ đề: hướng tới cái cao cả, trang trọng.
- Hình tượng nghệ thuật: Hướng tới vẻ tao nhã, mỹ lệ
- Ngôn ngữ nghệ thuật: Cách diễn đạt trau chuốt, hoa mỹ.
Trong quá trình phát triển, văn học về gần với đời sống hiện thực, tự nhiên và bình dị.
Nhóm 2: Khuynh hướng trang nhã được biểu hiện như thế nào ?
3.Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn học nước ngoài:
a.Tiếp thu tinh hoa văn học nước ngoài:
*Cơ sở:
Một nghìn năm Bắc thuộc
Các thế lực phong kiến Trung Quốc đồng hoá về văn hoá.
*Biểu hiện:
Chữ viết: Chủ yếu là chữ Hán
Thể loại:
+ Văn vần(Chủ yếu là Đường luật và cổ phong)
+ Văn xuôi: Chiếu, biểu, hịch, cáo.
- Thi văn liệu: Đều là điển tích, điển cố Trung Hoa.
Nhóm 3: Quá trình tiếp thu và ảnh hưởng văn học nước ngoài được biểu hiện như thế nào ?
b.Quá trình dân tộc hoá:
Con đường, phương thức dân tộc hoá:
Vừa tiếp thu vừa Việt hoá vừa tự sáng tạo hình thức phù hợp mang bản sắc dân tộc.
* Biểu hiện:
- Chữ viết: Chữ Hán -> chữ Nôm và văn học bằng chữ Nôm.
-Thể loại: Thơ Đường ->Sáng tạo:
+ Thể lục bát vận dụng từ văn học dân gian(Truyện Kiều);
+ Sáng tạo thể song thất lục bát.
+ Sáng tạo thể loại hoàn toàn mới: Hát nói
- Thi văn liệu:
+ Sáng tạo hệ thống thi văn liệu mới từ hai nguồn mang màu sắc dân tộc: Văn học dân gian và đời sống hiện thực, sử dụng thành ngữ ca dao.
Nhóm 3: Quá trình dân tộc hóa diễn ra như thế nào ? Những biểu hiện cụ thể của dân tộc hoá?
=>B»ng b¶n lÜnh s¸ng t¹o vµ lßng tù hµo d©n téc, «ng cha chóng ta qua nh÷ng thÕ hÖ t¹o ra h×nh thøc v¨n häc ®Ëm ®µ tÝnh d©n téc, gÇn gòi, mang b¶n s¾c cña truyÒn thèng v¨n ho¸ ViÖt Nam.
Sơ đồ văn học Trung đại
Trân trọng cảm ơn các thầy cô và các em
các thầy cô giáo
đến dự giờ học
ngữ văn lớp 10
khái quát văn học việt nam từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX
Ti?t 35 :
I.Các thành phần của văn học Việt Nam từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX.
II.Các giai đoạn phát triển của văn học Việt Nam từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX.
III.Những đặc điểm lớn về nội dung của văn học Việt Nam từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX.
Ba đặc điểm lớn:
+ Chủ nghĩa yêu nước
+ Chủ nghĩa nhân đạo
+ Cảm hứng thế sự
Về nội dung văn học từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX có mấy đặc điểm? Đó là những đặc điểm nào?
Hoạt động nhóm
1.Chủ nghĩa yêu nước:
*Cơ sở hình thành:
- Gắn chặt với vận mệnh dân tộc:
Đất nước có giặc ngoại xâm
*Biểu hiện:
Phong phú đa dạng với nhiều giọng điệu, cung bậc khác nhau.
Nhóm1: Chủ nghĩa yêu nước được hình thành trên cơ sở nào? Những biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước?
Nhóm 2: Chủ nghĩa nhân đạo được hình thành trên cơ sở nào? Những biểu hiện của chủ nghĩa nhân đạo?
Nhóm 3: Cảm hứng thế sự được hình thành trên cơ sở nào? Những biểu hiện của cảm hứng thế sự?
Chủ nghĩa yêu nước
Trung quân ái quốc
ý thức độc lập tự chủ, tự cường, tự hào dân tộc
Lòng căm thù sâu sắc
ý chí quyết chiến, quyết thắng
Tự hào trước chiến công, truyền thống
Biết ơn ngợi ca những người hy sinh vì đất nước
Tình yêu thiên nhiên đất nước
Nam quốc sơn hà
Hịch tướng sĩ
Đại cáo bình ngô
Phú sông Bạch Đằng
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Chùm thơ thu
2.Chủ nghĩa nhân đạo:
*Cơ sở hình thành:
Gắn với xã hội bất công, vô nhân đạo, phi nhân tính: Quyền sống của con người bị chà đạp.
*Biểu hiện:
- Phong phú, đa dạng, mang những nét riêng:
- Chịu ảnh hưởng sâu sắc tư tưởng "từ bi bác ái" của Đạo Phật
- Chịu ảnh hưởng sâu đậm của tư tưởng nhân nghĩa Nho gia và của Đạo Giáo: Sống thụân theo tự nhiên, hoà hợp với tự nhiên.
Nhóm 2: Chủ nghĩa nhân đạo được hình thành trên cơ sở nào?
Nhóm 2: Những biểu hiện cụ thể của chủ nghĩa nhân đạo?
Chủ nghĩa nhân đạo
Lòng yêu thương
con người
Tố cáo, lên án những thế lực tàn bạo chà đạp lên con người
Ca ngợi, trân trọng, khẳng định phẩm chất, tài năng, khát vọng của con người
Đề cao những nguyên tắc đạo đức, đạo lý làm người
Chuyện người con gái Nam Xương
Truyện Kiều
Truyện Lục Vân Tiên
* Mối quan hệ:
+ Chủ nghĩa nhân đạo là nền tảng, là xuất phát điểm của chủ nghĩa yêu nước.
+ Chủ nghĩa yêu nước là kết tinh đẹp đẽ nhất của chủ nghĩa nhân đạo.
3.Cảm hứng thế sự:
*Thế sự: Là cuộc sống con người, là việc đời.
* Cảm hứng thế sự :Bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về cuộc sống con người, về việc đời.
*Cơ sở hình thành:
Xã hội suy thoái, văn học hướng tới phản ánh hiện thực, phản ánh cuộc sống đau khổ của nhân dân.
Qua đó các tác giả bộc lộ thái độ yêu, ghét, lên án và cả những hoài bão khát vọng của mình
Nhóm 3: Cảm hứng thế sự được hình thành trên cơ sở nào?
Nhóm 3: Nội dung cảm hứng thế sự được biểu hiện như thế nào?
Nhóm 3: Thế nào là thế sự ?
Cảm hứng thế sự
Hiện thực cuộc sống
Đời sống
nông
thôn
Xã hội
thị thành
Những điều
trông thấy
Thượng kinh
Ký sự
Chùm thơ thu
Năm mới
chúc nhau
*Biểu hiện:
Cảm hứng thế sự góp phần tạo tiền đề cho sự ra đời của chủ nghĩa hiện thực.
IV.Những đặc điểm lớn về nghệ thụât của văn học từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX.
*Ba đặc điểm:
Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm.
Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị.
Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn học nước ngoài.
1.Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm:
a.Tính quy phạm:
Là sự quy định chặt chẽ theo khuôn mẫu bắt buộc phải tuân thủ đối với người viết trong quá trình sáng tạo nghệ thuật.
*Cơ sở hình thành:
Xuất phát từ quan niệm của văn học Trung đại: Văn chương coi trọng mục đích giáo huấn: Văn dĩ tải đạo; Thi dĩ ngôn chí.
- Kiểu tư duy nghệ thuật: Quen phải sáng tác theo kiểu mẫu có sẵn đã trở thành công thức.
Về nghệ thuật văn học từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX có mấy đặc điểm?
Nhóm 1: Thế nào là tính quy phạm ?
Tính quy phạm được biểu hiện như thế nào?
Nhóm 2: Khuynh hướng trang nhã được biểu hiện như thế nào ?
Nhóm 3: Quá trình tiếp thu và ảnh hưởng văn học nước ngoài được biểu hiện như thế nào ?
Hoạt động nhóm
*Biểu hiện:
Thể loại: Kết cấu định hình được quy định một cách chặt chẽ số câu trong một bài, số tiếng trong một dòng.
Thi văn liệu: Ước lệ, công thức đã có sẵn; Sử dụng nhiều điển tích, điển cố.
b.Sự phá vỡ tính quy phạm:
*Cơ sở: Cá tính sáng tạo của những nghệ sỹ có tài năng thực sự.
*Biểu hiện:
- Thể loại: Từ thơ Đường tạo ra thể loại mới: có bài chỉ có 6 chữ.
- Thi văn liệu:
+ Đưa vốn thi văn liệu từ đời sống (Sự kiện, con người có thật)
+ Hạn chế dùng điển tích, điển cố, đưa lời ăn tiếng nói vào thơ ca.
*ý nghĩa:
- Đặt nền móng đầu tiên, quan trọng cho quá trình hiện đại hóa văn học.
- Góp phần làm phong phú thêm diện mạo thẩm mỹ văn học Trung đại.
- Chứng tỏ sức sáng tạo dồi dào của các thế hệ nghệ sỹ.
2.Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị
*Biểu hiện:
- Đề tài, chủ đề: hướng tới cái cao cả, trang trọng.
- Hình tượng nghệ thuật: Hướng tới vẻ tao nhã, mỹ lệ
- Ngôn ngữ nghệ thuật: Cách diễn đạt trau chuốt, hoa mỹ.
Trong quá trình phát triển, văn học về gần với đời sống hiện thực, tự nhiên và bình dị.
Nhóm 2: Khuynh hướng trang nhã được biểu hiện như thế nào ?
3.Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn học nước ngoài:
a.Tiếp thu tinh hoa văn học nước ngoài:
*Cơ sở:
Một nghìn năm Bắc thuộc
Các thế lực phong kiến Trung Quốc đồng hoá về văn hoá.
*Biểu hiện:
Chữ viết: Chủ yếu là chữ Hán
Thể loại:
+ Văn vần(Chủ yếu là Đường luật và cổ phong)
+ Văn xuôi: Chiếu, biểu, hịch, cáo.
- Thi văn liệu: Đều là điển tích, điển cố Trung Hoa.
Nhóm 3: Quá trình tiếp thu và ảnh hưởng văn học nước ngoài được biểu hiện như thế nào ?
b.Quá trình dân tộc hoá:
Con đường, phương thức dân tộc hoá:
Vừa tiếp thu vừa Việt hoá vừa tự sáng tạo hình thức phù hợp mang bản sắc dân tộc.
* Biểu hiện:
- Chữ viết: Chữ Hán -> chữ Nôm và văn học bằng chữ Nôm.
-Thể loại: Thơ Đường ->Sáng tạo:
+ Thể lục bát vận dụng từ văn học dân gian(Truyện Kiều);
+ Sáng tạo thể song thất lục bát.
+ Sáng tạo thể loại hoàn toàn mới: Hát nói
- Thi văn liệu:
+ Sáng tạo hệ thống thi văn liệu mới từ hai nguồn mang màu sắc dân tộc: Văn học dân gian và đời sống hiện thực, sử dụng thành ngữ ca dao.
Nhóm 3: Quá trình dân tộc hóa diễn ra như thế nào ? Những biểu hiện cụ thể của dân tộc hoá?
=>B»ng b¶n lÜnh s¸ng t¹o vµ lßng tù hµo d©n téc, «ng cha chóng ta qua nh÷ng thÕ hÖ t¹o ra h×nh thøc v¨n häc ®Ëm ®µ tÝnh d©n téc, gÇn gòi, mang b¶n s¾c cña truyÒn thèng v¨n ho¸ ViÖt Nam.
Sơ đồ văn học Trung đại
Trân trọng cảm ơn các thầy cô và các em
 









Các ý kiến mới nhất