Bài 4. Các nước châu Á

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Bích Nga (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:58' 08-09-2009
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 281
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Bích Nga (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:58' 08-09-2009
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 281
Số lượt thích:
0 người
T5-Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á
Trọng tâm:
Tình hình chung châu Á
Thành tựu của Trung Quốc
T5-Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á
TÌNH HÌNH CHUNG
1. Chính trị:
T5-Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á
TÌNH HÌNH CHUNG
1. Chính trị:
+Tới cuối những năm 50: hầu hết đã giành được độc lập
+Nửa sau thế kỉ XX: không ổn định ở ĐNA, Tây Á do xâm lược của đế quốc.
+Sau “chiến tranh lạnh”: xảy ra xung đột tranh chấp lãnh thổ, khủng bố…
2. Kinh tế:
“Cách mạng xanh”
T5-Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á
TÌNH HÌNH CHUNG
1. Chính trị:
+Tới cuối những năm 50: hầu hết đã giành được độc lập
+Nửa sau thế kỉ XX: không ổn định ở ĐNA, Tây Á do xâm lược của đế quốc.
+Sau “chiến tranh lạnh”: xảy ra xung đột tranh chấp lãnh thổ, khủng bố…
2. Kinh tế:
Nhiều nước đạt sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn Độ…
II. TRUNG QUỐC
T5-Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á
II. TRUNG QUỐC
1. Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Thiên An Môn
T5-Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á
II. TRUNG QUỐC
1. Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
-1/10/1949, chủ tịch Mao Trạch Đông tuyên bố thành lập nước CHND Trung Hoa.
-Ý nghĩa: Kết thúc ách thống trị của ĐQ-PK, mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và nối liền hệ thống XHCN từ châu Âu sang châu Á.
2. Mười năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959)
-Kinh tế: 246 công trình được xây dựng, sản lượng CN tăng 140%, NN tăng 25% so với năm 1952
-Đối ngoại: tích cực củng cố hòa bình và thúc đẩy ptcm thế giới .
3. Đất nước thời kì biến động (1959-1978)
T5-Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á
II. TRUNG QUỐC
1. Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
-1/10/1949, chủ tịch Mao Trạch Đông tuyên bố thành lập nước CHND Trung Hoa.
-Ý nghĩa: Kết thúc ách thống trị của ĐQ-PK, mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và nối liền hệ thống XHCN từ châu Âu sang châu Á.
2. Mười năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959)
-Kinh tế: 246 công trình được xây dựng, sản lượng CN tăng 140%, NN tăng 25% so với năm 1952
-Đối ngoại: tích cực củng cố hòa bình và thúc đẩy ptcm thế giới .
3. Đất nước thời kì biến động (1959-1978)
-Thực hiện phong trào “Đại nhảy vọt” và “Đại cách mạng văn hóa vô sản” đất nước hỗn loạn về kinh tế, chính trị, nạn đói xảy ra.
T5-Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á
II. TRUNG QUỐC
1. Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
-1/10/1949, chủ tịch Mao Trạch Đông tuyên bố thành lập nước CHND Trung Hoa.
2. Mười năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959)
-Kinh tế: 246 công trình được xây dựng, sản lượng CN tăng 140%, NN tăng 25% so với năm 1952
-Đối ngoại: tích cực củng cố hòa bình và thúc đẩy ptcm thế giới .
3. Đất nước thời kì biến động (1959-1978)
-Thực hiện phong trào “Đại nhảy vọt” và “Đại cách mạng văn hóa vô sản” đất nước hỗn loạn về kinh tế, chính trị, nạn đói xảy ra.
4. Công cuộc cải cách-mở cửa (từ năm 1978 đến nay)
T5-Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á
II. TRUNG QUỐC
1. Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
-1/10/1949, chủ tịch Mao Trạch Đông tuyên bố thành lập nước CHND Trung Hoa.
2. Mười năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959)
-Kinh tế: 246 công trình được xây dựng, sản lượng CN tăng 140%, NN tăng 25% so với năm 1952
-Đối ngoại: tích cực củng cố hòa bình và thúc đẩy ptcm thế giới .
3. Đất nước thời kì biến động (1959-1978)
-Thực hiện phong trào “Đại nhảy vọt” và “Đại cách mạng văn hóa
vô sản” đất nước hỗn loạn về kinh tế, chính trị, nạn đói xảy ra.
4. Công cuộc cải cách-mở cửa (từ năm 1978 đến nay)
-Kinh tế: tốc độ tăng trưởng cao nhất TG, GDP đạt 9.6%(7/TG)
-Đối ngoại: bình thường và mở rộng quan hệ hữu nghị với TG
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
-Soạn câu hỏi trắc nghiệm
-Tự luận: Ý nghĩa.
-Soạn bài: Hoàn cảnh ra đời, mục tiêu, thời gian gia nhập của thành viên ASEAN.
Trọng tâm:
Tình hình chung châu Á
Thành tựu của Trung Quốc
T5-Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á
TÌNH HÌNH CHUNG
1. Chính trị:
T5-Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á
TÌNH HÌNH CHUNG
1. Chính trị:
+Tới cuối những năm 50: hầu hết đã giành được độc lập
+Nửa sau thế kỉ XX: không ổn định ở ĐNA, Tây Á do xâm lược của đế quốc.
+Sau “chiến tranh lạnh”: xảy ra xung đột tranh chấp lãnh thổ, khủng bố…
2. Kinh tế:
“Cách mạng xanh”
T5-Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á
TÌNH HÌNH CHUNG
1. Chính trị:
+Tới cuối những năm 50: hầu hết đã giành được độc lập
+Nửa sau thế kỉ XX: không ổn định ở ĐNA, Tây Á do xâm lược của đế quốc.
+Sau “chiến tranh lạnh”: xảy ra xung đột tranh chấp lãnh thổ, khủng bố…
2. Kinh tế:
Nhiều nước đạt sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn Độ…
II. TRUNG QUỐC
T5-Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á
II. TRUNG QUỐC
1. Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Thiên An Môn
T5-Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á
II. TRUNG QUỐC
1. Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
-1/10/1949, chủ tịch Mao Trạch Đông tuyên bố thành lập nước CHND Trung Hoa.
-Ý nghĩa: Kết thúc ách thống trị của ĐQ-PK, mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và nối liền hệ thống XHCN từ châu Âu sang châu Á.
2. Mười năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959)
-Kinh tế: 246 công trình được xây dựng, sản lượng CN tăng 140%, NN tăng 25% so với năm 1952
-Đối ngoại: tích cực củng cố hòa bình và thúc đẩy ptcm thế giới .
3. Đất nước thời kì biến động (1959-1978)
T5-Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á
II. TRUNG QUỐC
1. Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
-1/10/1949, chủ tịch Mao Trạch Đông tuyên bố thành lập nước CHND Trung Hoa.
-Ý nghĩa: Kết thúc ách thống trị của ĐQ-PK, mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và nối liền hệ thống XHCN từ châu Âu sang châu Á.
2. Mười năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959)
-Kinh tế: 246 công trình được xây dựng, sản lượng CN tăng 140%, NN tăng 25% so với năm 1952
-Đối ngoại: tích cực củng cố hòa bình và thúc đẩy ptcm thế giới .
3. Đất nước thời kì biến động (1959-1978)
-Thực hiện phong trào “Đại nhảy vọt” và “Đại cách mạng văn hóa vô sản” đất nước hỗn loạn về kinh tế, chính trị, nạn đói xảy ra.
T5-Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á
II. TRUNG QUỐC
1. Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
-1/10/1949, chủ tịch Mao Trạch Đông tuyên bố thành lập nước CHND Trung Hoa.
2. Mười năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959)
-Kinh tế: 246 công trình được xây dựng, sản lượng CN tăng 140%, NN tăng 25% so với năm 1952
-Đối ngoại: tích cực củng cố hòa bình và thúc đẩy ptcm thế giới .
3. Đất nước thời kì biến động (1959-1978)
-Thực hiện phong trào “Đại nhảy vọt” và “Đại cách mạng văn hóa vô sản” đất nước hỗn loạn về kinh tế, chính trị, nạn đói xảy ra.
4. Công cuộc cải cách-mở cửa (từ năm 1978 đến nay)
T5-Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á
II. TRUNG QUỐC
1. Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
-1/10/1949, chủ tịch Mao Trạch Đông tuyên bố thành lập nước CHND Trung Hoa.
2. Mười năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959)
-Kinh tế: 246 công trình được xây dựng, sản lượng CN tăng 140%, NN tăng 25% so với năm 1952
-Đối ngoại: tích cực củng cố hòa bình và thúc đẩy ptcm thế giới .
3. Đất nước thời kì biến động (1959-1978)
-Thực hiện phong trào “Đại nhảy vọt” và “Đại cách mạng văn hóa
vô sản” đất nước hỗn loạn về kinh tế, chính trị, nạn đói xảy ra.
4. Công cuộc cải cách-mở cửa (từ năm 1978 đến nay)
-Kinh tế: tốc độ tăng trưởng cao nhất TG, GDP đạt 9.6%(7/TG)
-Đối ngoại: bình thường và mở rộng quan hệ hữu nghị với TG
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
-Soạn câu hỏi trắc nghiệm
-Tự luận: Ý nghĩa.
-Soạn bài: Hoàn cảnh ra đời, mục tiêu, thời gian gia nhập của thành viên ASEAN.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất