Bài 1. Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Khắc Tuấn
Ngày gửi: 15h:48' 07-10-2008
Dung lượng: 262.5 KB
Số lượt tải: 332
Nguồn:
Người gửi: Phạm Khắc Tuấn
Ngày gửi: 15h:48' 07-10-2008
Dung lượng: 262.5 KB
Số lượt tải: 332
Số lượt thích:
1 người
(Loc Thi Nham)
Chương I: VẼ KỸ THUẬT CƠ SỞ
§1. TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY
BẢN VẼ KỸ THUẬT
- Hiểu được nội dung cơ bản của một số tiêu chuẩn trình bày BVKT.
- Có ý thức thực hiện các tiêu chuẩn BVKT
Bản vẽ kỹ thuật (BVKT) là phương tiện thông tin dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật (KT).
BVKT là "ngôn ngữ" chung dùng trong KT.
Do đó, BVKT phải được xây dựng theo các quy tắc thống nhất được quy định trong các tiêu chuẩn về BVKT.
Mỗi Quốc gia có các tiêu chuẩn kỹ thuật (TCKT) khác nhau,
Những TCKT của Việt Nam được gọi là TCVN, TCKT thống nhất trên toàn thế giới được gọi là Tiêu chuẩn quốc tế ISO.
Ex: TCVN 7285:2003 (ISO 5457:1999) ??
+ 7285: Số đăng ký của TC.
+ 2003: năm ban hành TC.
+ Chuyển đổi từ tiêu chuẩn quốc tế, mã số 5457, ban hành năm 1999.
Bài hôm nay cung cấp cho chúng ta một số tiêu chuẩn của BVKT
TCVN 7285:2003 (ISO 5457:1999) quy định khổ giấy của các BVKT, gồm các khổ giấy chính như sau:
I. Khổ giấy:
Minh họa: khổ giấy A0 được phân thành các khổ giấy thường dùng
A0
Mỗi BVKT đều có khung vẽ và khung tên, khung tên được đặt ở góc phải, phía dưới.
Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn của vật thể và kích thước thật tương ứng trên vật thể đó.
TCVN 7286:2003 (ISO 5455:1971) quy định tỉ lệ dùng trên các BVKT như sau:
+ TL thu nhỏ: 1:2 1:5 1:10
1:20 1:50 1:100 . . .
+ TL nguyên hình: 1:1
+ TL phóng to: 2:1 5:1 10:1
20:1 50:1 100:1 . . .
Tùy theo kích thước của vật thể và khổ giấy vẽ mà chọn tỉ lệ thích hợp.
II. Tỉ lệ:
Các hình biểu diễn của vật thể trên BVKT được thể hiện bằng nhiều loại nét vẽ khác nhau.
TCVN 8-20:2002 (ISO 128-20:1996) quy định tên gọi, hình dạng, chiều rộng và ứng dụng của các nét vẽ:
III. Nét vẽ:
1. Các loại nét vẽ:
Ex: Các loại nét vẽ thông dụng:
? 18
? 30
G1
G2
? 18
? 30
G1
G2
C1
B3
A1
F1
G2
B2
B1
Chiều rộng của nét vẽ (d) được chọn trong dãy kích thước sau:
0.13 0.18 0.25 0.35
0.7 1.4 và 2 mm
Thường lấy chiều rộng nét đậm là 0.5mm;
nét mảnh là 0.25mm.
2. Chiều rộng của nét vẽ:
Chữ viết trên BVKT phải rõ ràng, thống nhất, dễ đọc.
TCVN 7284-2:2003 (ISO 3092-2:2000) quy định khổ chữ và kiểu của chữ Latinh trên các BV và tài liệu KT.
(Xem SGK tr 8)
IV. Chữ viết:
TCVN 5705:1993 quy định quy tắc khi ghi kích thước trên BVKT.
Gồm các quy tắc về đường kích thước, đường gióng kích thước và chữ số kích thước.
Đối với đường tròn, ký hiệu ? được ghi trước con số chỉ đường kính; ký hiệu R ghi trước con số chỉ bán kính.
V. Ghi kích thước:
Ex: Ghi kích thước:
30
? 12
15
30
80
R 25
70
75o
Ý nghĩa của các ký hiệu về quy ước ghi tiêu chuẩn trình bày BVKT.
TCVN về khổ giấy, tỉ lệ, các loại nét vẽ và cách ghi kích thước.
?
§1. TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY
BẢN VẼ KỸ THUẬT
- Hiểu được nội dung cơ bản của một số tiêu chuẩn trình bày BVKT.
- Có ý thức thực hiện các tiêu chuẩn BVKT
Bản vẽ kỹ thuật (BVKT) là phương tiện thông tin dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật (KT).
BVKT là "ngôn ngữ" chung dùng trong KT.
Do đó, BVKT phải được xây dựng theo các quy tắc thống nhất được quy định trong các tiêu chuẩn về BVKT.
Mỗi Quốc gia có các tiêu chuẩn kỹ thuật (TCKT) khác nhau,
Những TCKT của Việt Nam được gọi là TCVN, TCKT thống nhất trên toàn thế giới được gọi là Tiêu chuẩn quốc tế ISO.
Ex: TCVN 7285:2003 (ISO 5457:1999) ??
+ 7285: Số đăng ký của TC.
+ 2003: năm ban hành TC.
+ Chuyển đổi từ tiêu chuẩn quốc tế, mã số 5457, ban hành năm 1999.
Bài hôm nay cung cấp cho chúng ta một số tiêu chuẩn của BVKT
TCVN 7285:2003 (ISO 5457:1999) quy định khổ giấy của các BVKT, gồm các khổ giấy chính như sau:
I. Khổ giấy:
Minh họa: khổ giấy A0 được phân thành các khổ giấy thường dùng
A0
Mỗi BVKT đều có khung vẽ và khung tên, khung tên được đặt ở góc phải, phía dưới.
Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn của vật thể và kích thước thật tương ứng trên vật thể đó.
TCVN 7286:2003 (ISO 5455:1971) quy định tỉ lệ dùng trên các BVKT như sau:
+ TL thu nhỏ: 1:2 1:5 1:10
1:20 1:50 1:100 . . .
+ TL nguyên hình: 1:1
+ TL phóng to: 2:1 5:1 10:1
20:1 50:1 100:1 . . .
Tùy theo kích thước của vật thể và khổ giấy vẽ mà chọn tỉ lệ thích hợp.
II. Tỉ lệ:
Các hình biểu diễn của vật thể trên BVKT được thể hiện bằng nhiều loại nét vẽ khác nhau.
TCVN 8-20:2002 (ISO 128-20:1996) quy định tên gọi, hình dạng, chiều rộng và ứng dụng của các nét vẽ:
III. Nét vẽ:
1. Các loại nét vẽ:
Ex: Các loại nét vẽ thông dụng:
? 18
? 30
G1
G2
? 18
? 30
G1
G2
C1
B3
A1
F1
G2
B2
B1
Chiều rộng của nét vẽ (d) được chọn trong dãy kích thước sau:
0.13 0.18 0.25 0.35
0.7 1.4 và 2 mm
Thường lấy chiều rộng nét đậm là 0.5mm;
nét mảnh là 0.25mm.
2. Chiều rộng của nét vẽ:
Chữ viết trên BVKT phải rõ ràng, thống nhất, dễ đọc.
TCVN 7284-2:2003 (ISO 3092-2:2000) quy định khổ chữ và kiểu của chữ Latinh trên các BV và tài liệu KT.
(Xem SGK tr 8)
IV. Chữ viết:
TCVN 5705:1993 quy định quy tắc khi ghi kích thước trên BVKT.
Gồm các quy tắc về đường kích thước, đường gióng kích thước và chữ số kích thước.
Đối với đường tròn, ký hiệu ? được ghi trước con số chỉ đường kính; ký hiệu R ghi trước con số chỉ bán kính.
V. Ghi kích thước:
Ex: Ghi kích thước:
30
? 12
15
30
80
R 25
70
75o
Ý nghĩa của các ký hiệu về quy ước ghi tiêu chuẩn trình bày BVKT.
TCVN về khổ giấy, tỉ lệ, các loại nét vẽ và cách ghi kích thước.
?
 







Các ý kiến mới nhất