Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đông Thảo
Ngày gửi: 15h:46' 29-09-2021
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 197
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đông Thảo
Ngày gửi: 15h:46' 29-09-2021
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 197
Số lượt thích:
0 người
Bài 1: TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
MỤC TIÊU
I. KHỔ GIẤY
II.TỈ LỆ
III. NÉT VẼ
IV. CHỮ VIẾT
V. GHI KÍCH THƯỚC
I. KHỔ GIẤY
Các khổ giấy chính được lập ra từ khổ giấy A0
Khung tên
Khung vẽ
Mỗi bản vẽ đều có khung vẽ và khung tên.
Khung tên được đặt ở góc phải phía dưới bản vẽ
Vật thật
Bản vẽ
Tỉ lệ =
Kt Hình
Kt Vật
TCVN 7286:2003(ISO 5455:1971) QUY ĐỊNH.
Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước dài đo được trên hình biểu diễn của vật thể và kích thước thực tương ứng đo được trên vật thể đó.
1.Các loại nét vẽ
Nét liền đậm
Nét đứt mảnh
(đường bao khuất)
Nét lượn sóng
(Đường gh một phần hình cắt )
Nét liền mảnh
(Đường kich thước)
Nét liền mảnh
(Đường gióng)
Nét liền mảnh
(Đường gạch gạch)
Nét gạch chấm mảnh
2.Chiều rộng nét vẽ (d)
0,13; 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1,4 và 2mm.
Thường lấy chiều rộng nét đậm bằng 0,5mm và nét mảnh bằng 0,25mm.
Bài 1: TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
Có mấy loại khổ giấy?
Khung vẽ và khung tên được biểu thị như thế nào?
Có mấy loại tỉ lệ khi trình bày bản vẽ?
Tỉ lệ được tính như thế nào?
Có mấy loại nét vẽ?
Thường lấy chiều rộng nét đậm bằng 0,5mm và nét mảnh bằng 0,25mm.
Câu 1. Khổ giấy A0 lớn gấp bao nhiêu lần khổ giấy A3?
A.4 lần B. 6 lần C. 8 lần. D. 16 lần
Đáp án: C
Câu 2: Tỉ lệ nào sau đây là tỉ lệ phóng to:
A.10:1; 1:5; B. 1:2; 1:20
C. 2:1; 1:1 D. 2:1; 5:1
Đáp án: D
1. Khổ chữ:
Khổ chữ (h) được xác định bằng chiều cao chữ hoa tính bằng mm.
- Chiều rộng (d) của nét chữ thường lấy bằng 1/10 h.
TCVN 7284:2003(ISO 3092:2000) QUY ĐịNH.
IV. CHỮ VIẾT
2. Kiểu chữ:
- Thường dùng kiểu chữ đứng hoặc nghiêng 750.
1. Đường kích thước: Vẽ bằng nét liền mảnh, song song với phần tử được ghi kích thước
2. Đường gióng kích thước
Vẽ bằng nét liền mảnh , thường kẻ vuông góc với đường kích thước, vượt quá đường kích thước một đoạn ngắn.
3. Chữ số kích thước
Chỉ trị số kích thước thực, không phụ thuộc vào tỉ lệ bản vẽ và thường được ghi trên đường kích thước (mm).
Kích thước góc dùng đơn vị đo là độ, phút, giây.
4. Kí hiệu Ø, R
Đường kính :Ø
Bán kính : R.
CỦNG CỐ:
Nhận xét một số kích thước ghi ở hình 1.8, cách ghi nào sai ?
S
Đ
Đ
S
S
Đ
S
CỦNG CỐ
Câu 1. Nét liền mảnh dùng để vẽ:
A.Đường bao thấy, cạnh thấy.
B. Đường bao khuất, cạnh khuất.
C. Đường tâm, đường trục đối xứng
D. Đường gióng, đường kích thước.
Câu 2: Nét đứt mảnh dùng để vẽ:
A. Đường bao thấy, cạnh thấy.
B. Đường bao khuất, cạnh khuất.
C. Đường tâm, đường trục đối xứng
D. Đường gióng, đường kích thước.
B. Đường bao khuất, cạnh khuất.
Câu 3.Trên bản vẽ kĩ thuật những con số kích thước không ghi đơn vị thì được tính theo đơn vị:
m. B. cm. C. mm. D. dm.
Đáp án: C
 








Các ý kiến mới nhất