Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Diệu
Ngày gửi: 09h:54' 29-03-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 101
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Diệu
Ngày gửi: 09h:54' 29-03-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích:
0 người
Toán
Trường Tiểu học Trạm Hành
Giáo viên: Nguyễn Thị Minh Diệu
Bài 93: Tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số đó
A. Hoạt động cơ bản
Em hãy nêu các bước giải của bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó” ?
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau;
Bước 3: Tìm giá trị mỗi phần.
Bước 4: Tìm số bé (lớn).
Bước 5: Tìm số lớn ( bé ).
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU:
Bài toán 1: Hiệu của hai số là 40. Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
Ta có sơ đồ :
Số bé :
Số lớn :
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Đáp số: Số bé: 60
Số lớn: 100
?
?
40
5 – 3 =
2 ( phần)
20
Số bé là:
X 3
= 60
Số lớn là:
20 x 5
= 100
Giá trị mỗi phần là:
40 : 2 = 20
Ta có sơ đồ :
Chiều dài:
Chiều rộng:
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Chiều dài hình chữ nhật là:
Chiều rộng hình chữ nhật là:
Đáp số: Chiều dài: 25 m;
Chiều rộng: 10 m.
15m
? m
? m
5 – 2 =
15 : 3
5 x 2 =
10 (m)
3 (phần)
= 5 (m)
5 x 5
Giá trị mỗi phần là:
= 25 (m)
Các bước giải bài toán về “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”:
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 4: Tìm số bé ( lớn)
Bước 5: Tìm số lớn ( bé)
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
Bước 3: Tìm giá trị mỗi phần
HĐCB 4: Hiệu của hai số là 28. Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
Ta có sơ đồ :
Số bé :
Số lớn :
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Đáp số: Số bé: 42
Số lớn: 70
?
?
28
5 – 3 =
2 ( phần)
14
Số bé là:
X 3
= 42
Số lớn là:
14 x 5
= 70
Giá trị mỗi phần là:
28 : 2 = 14
Toán
Trường Tiểu học Trạm Hành
Giáo viên: Nguyễn Thị Minh Diệu
Bài 93: Tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số đó
B. Hoạt động thực hành
Các bước giải bài toán về “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”:
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 4: Tìm số bé (lớn)
Bước 5: Tìm số lớn (bé)
Bước 3: Tìm giá trị mỗi phần
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoàn thành các bài tập 1,2,3 vào vở Toán
Ta có sơ đồ :
Số bé :
Số lớn :
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Đáp số: Số bé: 75
Số lớn: 175
?
?
100
7 – 3 =
4 ( phần)
25
Số bé là:
X 3
= 75
Số lớn là:
25 x 7
= 175
Giá trị mỗi phần là:
100 : 4 = 25
Ta có sơ đồ :
Nam :
Nữ:
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Đáp số: Nam: 420 người
Nữ : 480 người
? người
? người
8 – 7 =
1 ( phần)
60
Thôn Đoài có số nam là :
X 7
= 420 (người)
Thôn Đoài có số nữ là:
60 x 8
= 480 ( người)
Giá trị mỗi phần là:
60 : 1 = 60 (người)
60 người
Bài giải:
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Đáp số: Cây cam: 275 cây
Cây chanh: 385 cây
? người
? người
7 – 5 =
2 ( phần)
55
Số cây cam trong vườn có là :
X 5
= 275 (cây)
Số cây chanh trong vườn có là:
55 x 7
= 385 ( cây)
Giá trị mỗi phần là:
110 : 2 = 55 (cây)
110 cây
Ta có sơ đồ :
Cây cam:
Cây chanh:
Trường Tiểu học Trạm Hành
Giáo viên: Nguyễn Thị Minh Diệu
Bài 93: Tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số đó
A. Hoạt động cơ bản
Em hãy nêu các bước giải của bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó” ?
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau;
Bước 3: Tìm giá trị mỗi phần.
Bước 4: Tìm số bé (lớn).
Bước 5: Tìm số lớn ( bé ).
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU:
Bài toán 1: Hiệu của hai số là 40. Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
Ta có sơ đồ :
Số bé :
Số lớn :
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Đáp số: Số bé: 60
Số lớn: 100
?
?
40
5 – 3 =
2 ( phần)
20
Số bé là:
X 3
= 60
Số lớn là:
20 x 5
= 100
Giá trị mỗi phần là:
40 : 2 = 20
Ta có sơ đồ :
Chiều dài:
Chiều rộng:
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Chiều dài hình chữ nhật là:
Chiều rộng hình chữ nhật là:
Đáp số: Chiều dài: 25 m;
Chiều rộng: 10 m.
15m
? m
? m
5 – 2 =
15 : 3
5 x 2 =
10 (m)
3 (phần)
= 5 (m)
5 x 5
Giá trị mỗi phần là:
= 25 (m)
Các bước giải bài toán về “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”:
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 4: Tìm số bé ( lớn)
Bước 5: Tìm số lớn ( bé)
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
Bước 3: Tìm giá trị mỗi phần
HĐCB 4: Hiệu của hai số là 28. Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
Ta có sơ đồ :
Số bé :
Số lớn :
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Đáp số: Số bé: 42
Số lớn: 70
?
?
28
5 – 3 =
2 ( phần)
14
Số bé là:
X 3
= 42
Số lớn là:
14 x 5
= 70
Giá trị mỗi phần là:
28 : 2 = 14
Toán
Trường Tiểu học Trạm Hành
Giáo viên: Nguyễn Thị Minh Diệu
Bài 93: Tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số đó
B. Hoạt động thực hành
Các bước giải bài toán về “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”:
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 4: Tìm số bé (lớn)
Bước 5: Tìm số lớn (bé)
Bước 3: Tìm giá trị mỗi phần
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoàn thành các bài tập 1,2,3 vào vở Toán
Ta có sơ đồ :
Số bé :
Số lớn :
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Đáp số: Số bé: 75
Số lớn: 175
?
?
100
7 – 3 =
4 ( phần)
25
Số bé là:
X 3
= 75
Số lớn là:
25 x 7
= 175
Giá trị mỗi phần là:
100 : 4 = 25
Ta có sơ đồ :
Nam :
Nữ:
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Đáp số: Nam: 420 người
Nữ : 480 người
? người
? người
8 – 7 =
1 ( phần)
60
Thôn Đoài có số nam là :
X 7
= 420 (người)
Thôn Đoài có số nữ là:
60 x 8
= 480 ( người)
Giá trị mỗi phần là:
60 : 1 = 60 (người)
60 người
Bài giải:
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Đáp số: Cây cam: 275 cây
Cây chanh: 385 cây
? người
? người
7 – 5 =
2 ( phần)
55
Số cây cam trong vườn có là :
X 5
= 275 (cây)
Số cây chanh trong vườn có là:
55 x 7
= 385 ( cây)
Giá trị mỗi phần là:
110 : 2 = 55 (cây)
110 cây
Ta có sơ đồ :
Cây cam:
Cây chanh:
 








Các ý kiến mới nhất