Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 21h:55' 03-04-2023
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 98
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 21h:55' 03-04-2023
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích:
0 người
TOÁN LỚP 4
Bài 95. EM ÔN LẠI NHỮNG
GÌ ĐÃ HỌC (tiết 1+2)
CHÚNG MÌNH
CÙNG KHỞI ĐỘNG
NHÉ!
Nêu các bước giải
bài toán “Tìm hai số
khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó”.
Khi giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó”, ta làm theo các bước sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ (dựa vào tỉ số).
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau (phép cộng).
Bước 3: (bước gộp của bước 3 và bước 4): Tìm số bé
(ta lấy tổng của bài toán chia cho tổng số phần bằng
nhau rồi nhân với số phần biểu thị của số bé).
Bước 4: Tìm số lớn (lấy tổng của bài toán trừ đi số
bé vừa tìm được.)
* Có thể tìm số lớn trước rồi tìm số bé.
Nêu các bước giải
bài toán “Tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số
của hai số đó”.
Khi giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
hai số đó”, ta làm theo những bước sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ (hoặc lập luận).
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau (phép trừ).
Bước 3: Tìm số bé (ta lấy hiệu bài toán chia cho hiệu số
phần bằng nhau rồi nhân với phần biểu thị của số bé).
Bước 4: Tìm số lớn (ta lấy số bé vừa tìm được cộng với
hiệu của bài toán).
* Lưu ý: Có thể tìm số lớn trước số bé.
1. Tổng của hai số là 90. Tỉ số
của hai số là . Tìm hai số đó.
Đáp án:
Số bé: 30;
Số lớn: 60.
Tổng số phần bằng
nhau là: 1 + 2 = 3 (phần)
Số bé là:
90 : 3 × 1 = 30.
Số lớn là:
90 – 30 = 60
hoặc 30 × 2 = 60.
2. Tổng của hai số là 180. Tỉ số của
hai số là . Tìm hai số đó.
Đáp án:
Số bé: 72;
Số lớn: 108.
Tổng số phần bằng nhau
là: 2 + 3 = 5 (phần)
Số bé là:
180 : 5 × 2 = 72.
Số lớn là:
180 – 72 = 108.
3. Hiệu của hai số là 28. Tỉ số của
hai số là . Tìm hai số đó.
Đáp án:
Số bé: 56;
Số lớn: 84.
Hiệu số phần bằng
nhau là: 3 - 2 = 1 (phần)
Số bé là:
28 : 1 × 2 = 56.
Số lớn là:
56 + 28 = 84.
4. Mẹ hơn con 24 tuổi. Số tuổi của con
bằng số tuổi của mẹ. Tính tuổi của
mỗi người.
Đáp án:
Con: 8 tuổi;
Mẹ: 32 tuổi.
Hiệu số phần bằng
nhau là: 4 - 1 = 3 (phần)
Số tuổi của con là:
24 : 3 × 1 = 8 (tuổi).
Số tuổi của ông là:
8 + 24 = 32 (tuổi).
CÁC BẠN
GIỎI QUÁ!
PHẦN THƯỞNG
CỦA CÁC BẠN LÀ
MỘT NĂM
VUI VẺ-AN LÀNH!
Thứ Ba, ngày 10 tháng 4 năm 2023
Toán
Bài 95. Em ôn lại những gì đã học
(tiết 1+2)
Hướng dẫn học trang 83
MỤC TIÊU
Em ôn tập về:
- Thực hiện các phép tính với phân số.
- Tìm phân số của một số và tính diện tích
hình bình hành.
- Giải toán về “Tìm hai số khi biết tổng
(hiệu) và tỉ số của hai số đó”.
1. Giải thích các cách làm dưới đây của bạn Lan và bạn Linh.
• Tổng của hai số là 30, tỉ số của chúng
là . Tìm mỗi số.
Lan làm như sau:
30 : (2 + 3) = 6
6 × 2 = 12
30 – 12 = 18
Vậy số thứ nhất là 12, số thứ hai là 18.
• Hiệu của hai số là 20, tỉ số chúng
là . Tìm mỗi số.
Linh làm như sau:
20 : (7 – 3) = 5
5 × 3 = 15
15 + 20 = 35
Vậy số bé là 15, số lớn là 35.
• Cách làm của bạn Lan:
Linh:
- Bước 1: Tìm giá trị 1 phần bằng cách lấy tổng
hiệu chia cho hiệu số
tổng số phần bằng nhau.
(Tỉ số của hai
gồm
3 phần
nhau
thìnhau
số lớnthìgồm
7 phần
hai số
số là
là nên
nêncoi
coisố
sốbé
thứ
nhất
gồm bằng
2 phần
bằng
số thứ
hai bằng
gồm 3nhau
phần
như
bằngthế).
nhau như thế).
-- Bước
Bước 2:
2: Tìm
số bé,
lấy giá
trị giá
1 phần
số với
phần
số của
bé. số thứ nhất.
Tìm số
thứta
nhất,
ta lấy
trị 1nhân
phầnvới
nhân
sốcủa
phần
-- Bước
Bước 3:
3: Tìm
số lớn,
ta lấy
cộng
với
của
Tìm số
thứ hai,
ta số
lấybétổng
hai
sốhiệu
trừ đi
sốhai
thứsố.
nhất.
2. Tính:
a) + ;
b) - ;
a) +
+
b) -
c) ×
c) × ;
d) :
.
.
.
d) e) +
×
.
=
3 30
3 2
¿
+¿
¿
+¿
8 45
8 3
𝟐𝟓
9
+ 16
¿
¿
24
24 𝟐𝟒
3. Tính diện tích hình bình hành, biết:
a) Độ dài đáy là 25m và chiều cao bằng độ dài đáy.
b) Chiều cao là 24cm và độ dài đáy bằng chiều cao.
a)--Tính
Tínhđộ
chiều
dài cao
đáynhân
nhânvới .
với .
b)
dài cao,
đáy, ta
ta lấy
lấy độ
chiều
Tínhdiện
diệntích
tíchhình
hìnhbình
bìnhhành,
hành,ta
talấy
lấyđộ
độdài
dàiđáy
đáynhân
nhânvới
vớichiều
chiềucao
cao(cùng
(cùng
--Tính
mộtđơn
đơnvịvịđo).
đo).
một
Bài giải
a) Chiều cao của hình bình hành:
25 × = ……
15 (m)
Diện tích hình bình hành:
2
25 × ….. = …….
(m
)
375
15
Đáp số: …… m2.
375
Bài giải
b) Độ dài đáy của hình bình hành:
24 × = ……
64 (m)
Diện tích hình bình hành:
2
24 × …..
=
…….
(m
)
64
1536
Đáp số: …… m2.
1536
4a). Viết số thích hợp vào ô trống:
Tổng hai số
Tỉ số của hai số
Số bé
Số lớn
96
162
1421
36
60
36
126
609
812
Tính ra nháp theo các bước bên dưới, sau đó ghi kết quả vào bảng:
1. Vẽ sơ đồ dựa vào tỉ số của hai số.
2. Tìm tổng số phần bằng nhau.
3. Tìm số bé. (Tổng hai số chia cho tổng số phần bằng nhau, rồi nhân với số
phần của biểu thị của số bé).
4. Tìm số lớn. (Lấy tổng hai số trừ đi số bé vừa tìm được).
4b). Viết số thích hợp vào ô trống:
Hiệu hai số
Tỉ số của hai số
Số bé
Số lớn
135
290
31
90
225
725
1015
93
124
Tính ra nháp theo các bước bên dưới, sau đó ghi kết quả vào bảng:
1. Vẽ sơ đồ dựa vào tỉ số của hai số.
2. Tìm hiệu số phần bằng nhau.
3. Tìm số bé. (Hiệu hai số chia cho tổng số phần bằng nhau, rồi nhân với số
phần của biểu thị của số bé).
4. Tìm số lớn. (Lấy số bé vừa tìm được cộng với hiệu hai số).
5. Một cửa hàng có 36 chiếc xe đạp và xe máy, trong đó số xe đạp gấp
5 lần số xe máy. Hỏi cửa hàng có bao nhiêu xe đạp, bao nhiêu xe máy
Bài giải
?
Ta có sơ đồ:
Theo
sơsơ
đồ,đồ:
tổng
bằng(vai
nhau
Theo
tổng
bằng
1. Vẽ
Coisốsốphần
xe máy
trò là:
là số bé)
gồmsơ1đồ,
phần
thìsố
sốphần
xe đạp
(vainhau
trò làlà:
số
5 ….
1 …..
6 (phần)
+
= ….
6 (phần)
5 …. 1+ ….. = ….
lớn) gồm
5 phần
bằng
nhau
như thế.
Số2.xeTìm
máytổng
củasố
cửa
hàng
là: nhau.
Số xe đạp của cửa hàng là:
phần
bằng
36…số:6….
1x ….(lấy
6 (chiếc)
= …….
30 với
6….phần
5x ….
… :số
…….
(chiếc)
3. Tìm
xe máy
tổng
của bài toán chia cho 36
tổng
rồi=nhân
phần biểu
Sốthị
xecủa
đạpxecủa
cửahoặc
hàng
là:số xe đạp trước (lấy
Sốtổng
xe máy
cửa chia
hàngcho
là: tổng số phần
máy)
tìm
của của
bài toán
36
6 biểu
6 (chiếc)
….
= …….(chiếc)
30
….
36- …..
30 = …….
rồi nhân
với- …..
phần
thị của xe đạp)
Đáp
máy:
chiếc;
6 bài
Xe đạp:
4. Tìm
xe số:
đạpXe
(lấy
tổng……..
của
toán trừ đi số xe máy vừaĐáp
tìm số:
được)
hoặc ……..
tìm
máy
30 xe chiếc;
Xe máy: ……….
6 chiếc.
(lấy tổng của Xe
bàiđạp:
toán ……….
trừ30
đi số chiếc.
xe đạp vừa tìm được).
6. Mẹ hơn con 24 tuổi. Tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con. Hỏi mẹ bao
nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Theo
1. Vẽ sơ
sơ đồ,
đồ:hiệu
Coi số tuổi
phầncon
bằng
(vainhau
trò làlà:
số bé)Theo
gồmsơ
1 phần
thì số
của
mẹ (vai
đồ, hiệu
số tuổi
phần
bằng
nhautròlà:là
3 ….1- ….. = ….
số lớn)3gồm
…. 13- phần
….. =bằng
….2 (phần)
nhau như thế.
2 (phần)
Số
tuổi hiệu
của con
là: bằng nhau.
Số tuổi của mẹ là:
2. Tìm
số phần
12 hiệu
24…tuổi
1x ….
36 nhân
:2….của
(tuổi)
… :2hiệu
…. 3xsố….
= …….
(tuổi)với phần
3. Tìm
con= …….
(lấy
của bài toán chia24
cho
phần
rồi
Số
tuổi
là:hoặc tìm tuổi của mẹ trước
Số (lấy
tuổi hiệu
của con
biểu
thịcủa
củamẹ
con)
của là:
bài toán chia cho hiệu số
12 (tuổi)
12
24 phần
36 thị của mẹ).
….
+ …..
= …….(tuổi)
….
36 - …..
24 = …….
phần rồi
nhân
với
biểu
12 con
Đáp
tuổi;
Mẹ:
4. Tìm tuổi của
mẹsố:
(lấyCon:
tuổi……..
của
vừa tìm được cộng vớiĐáp
hiệusố:
của
bài……..
toán)
hoặc
36 tuổi;
Mẹ:mẹ
……….
tuổi.
36 tìm
Con: ……….
12 tuổi.
tìm tuổi của con (lấy tuổi
vừa
được trừ đi hiệu của bài toán).
7. Có 12 can nước mắm và 14 can dấm chứa tất cả 468 lít. Biết rằng mỗi
can chứa một lượng như nhau. Hỏi có bao nhiêu lít nước mắm, bao nhiêu
lít dấm?
- Tìm tổng số can nước mắm và can
dấm.
- Tìm số lít có trong 1 can.
- Tìm số lít nước mắm ta lấy số lít
có trong 1 can nhân với số can
nước nắm.
- Tìm số lít dấm ta lấy tổng số lít có
trong 1 can nhân với số can dấm.
Bài giải
Có tất cả số can nước mắm và dấm là:
12 +14
…..
…… = ……
26 (can)
Số lít dầu có trong 1 can là:
468 : 26.…… = ….(l)
18
…….
Số lít nước mắm là:
216 (l)
……………=
..…
18 × 12
Số lít dấm là:
18 × 14
………….=
…. (l)
252
Đáp số: Nước mắm:216
… l;
252
Dấm: …………l.
Bạn hãy cùng người thân
thực hiện hoạt động ứng
dụng trang 85.
Vận dụng kiến
thức đã học
vào thực tiễn.
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
Bài 95. EM ÔN LẠI NHỮNG
GÌ ĐÃ HỌC (tiết 1+2)
CHÚNG MÌNH
CÙNG KHỞI ĐỘNG
NHÉ!
Nêu các bước giải
bài toán “Tìm hai số
khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó”.
Khi giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó”, ta làm theo các bước sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ (dựa vào tỉ số).
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau (phép cộng).
Bước 3: (bước gộp của bước 3 và bước 4): Tìm số bé
(ta lấy tổng của bài toán chia cho tổng số phần bằng
nhau rồi nhân với số phần biểu thị của số bé).
Bước 4: Tìm số lớn (lấy tổng của bài toán trừ đi số
bé vừa tìm được.)
* Có thể tìm số lớn trước rồi tìm số bé.
Nêu các bước giải
bài toán “Tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số
của hai số đó”.
Khi giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
hai số đó”, ta làm theo những bước sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ (hoặc lập luận).
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau (phép trừ).
Bước 3: Tìm số bé (ta lấy hiệu bài toán chia cho hiệu số
phần bằng nhau rồi nhân với phần biểu thị của số bé).
Bước 4: Tìm số lớn (ta lấy số bé vừa tìm được cộng với
hiệu của bài toán).
* Lưu ý: Có thể tìm số lớn trước số bé.
1. Tổng của hai số là 90. Tỉ số
của hai số là . Tìm hai số đó.
Đáp án:
Số bé: 30;
Số lớn: 60.
Tổng số phần bằng
nhau là: 1 + 2 = 3 (phần)
Số bé là:
90 : 3 × 1 = 30.
Số lớn là:
90 – 30 = 60
hoặc 30 × 2 = 60.
2. Tổng của hai số là 180. Tỉ số của
hai số là . Tìm hai số đó.
Đáp án:
Số bé: 72;
Số lớn: 108.
Tổng số phần bằng nhau
là: 2 + 3 = 5 (phần)
Số bé là:
180 : 5 × 2 = 72.
Số lớn là:
180 – 72 = 108.
3. Hiệu của hai số là 28. Tỉ số của
hai số là . Tìm hai số đó.
Đáp án:
Số bé: 56;
Số lớn: 84.
Hiệu số phần bằng
nhau là: 3 - 2 = 1 (phần)
Số bé là:
28 : 1 × 2 = 56.
Số lớn là:
56 + 28 = 84.
4. Mẹ hơn con 24 tuổi. Số tuổi của con
bằng số tuổi của mẹ. Tính tuổi của
mỗi người.
Đáp án:
Con: 8 tuổi;
Mẹ: 32 tuổi.
Hiệu số phần bằng
nhau là: 4 - 1 = 3 (phần)
Số tuổi của con là:
24 : 3 × 1 = 8 (tuổi).
Số tuổi của ông là:
8 + 24 = 32 (tuổi).
CÁC BẠN
GIỎI QUÁ!
PHẦN THƯỞNG
CỦA CÁC BẠN LÀ
MỘT NĂM
VUI VẺ-AN LÀNH!
Thứ Ba, ngày 10 tháng 4 năm 2023
Toán
Bài 95. Em ôn lại những gì đã học
(tiết 1+2)
Hướng dẫn học trang 83
MỤC TIÊU
Em ôn tập về:
- Thực hiện các phép tính với phân số.
- Tìm phân số của một số và tính diện tích
hình bình hành.
- Giải toán về “Tìm hai số khi biết tổng
(hiệu) và tỉ số của hai số đó”.
1. Giải thích các cách làm dưới đây của bạn Lan và bạn Linh.
• Tổng của hai số là 30, tỉ số của chúng
là . Tìm mỗi số.
Lan làm như sau:
30 : (2 + 3) = 6
6 × 2 = 12
30 – 12 = 18
Vậy số thứ nhất là 12, số thứ hai là 18.
• Hiệu của hai số là 20, tỉ số chúng
là . Tìm mỗi số.
Linh làm như sau:
20 : (7 – 3) = 5
5 × 3 = 15
15 + 20 = 35
Vậy số bé là 15, số lớn là 35.
• Cách làm của bạn Lan:
Linh:
- Bước 1: Tìm giá trị 1 phần bằng cách lấy tổng
hiệu chia cho hiệu số
tổng số phần bằng nhau.
(Tỉ số của hai
gồm
3 phần
nhau
thìnhau
số lớnthìgồm
7 phần
hai số
số là
là nên
nêncoi
coisố
sốbé
thứ
nhất
gồm bằng
2 phần
bằng
số thứ
hai bằng
gồm 3nhau
phần
như
bằngthế).
nhau như thế).
-- Bước
Bước 2:
2: Tìm
số bé,
lấy giá
trị giá
1 phần
số với
phần
số của
bé. số thứ nhất.
Tìm số
thứta
nhất,
ta lấy
trị 1nhân
phầnvới
nhân
sốcủa
phần
-- Bước
Bước 3:
3: Tìm
số lớn,
ta lấy
cộng
với
của
Tìm số
thứ hai,
ta số
lấybétổng
hai
sốhiệu
trừ đi
sốhai
thứsố.
nhất.
2. Tính:
a) + ;
b) - ;
a) +
+
b) -
c) ×
c) × ;
d) :
.
.
.
d) e) +
×
.
=
3 30
3 2
¿
+¿
¿
+¿
8 45
8 3
𝟐𝟓
9
+ 16
¿
¿
24
24 𝟐𝟒
3. Tính diện tích hình bình hành, biết:
a) Độ dài đáy là 25m và chiều cao bằng độ dài đáy.
b) Chiều cao là 24cm và độ dài đáy bằng chiều cao.
a)--Tính
Tínhđộ
chiều
dài cao
đáynhân
nhânvới .
với .
b)
dài cao,
đáy, ta
ta lấy
lấy độ
chiều
Tínhdiện
diệntích
tíchhình
hìnhbình
bìnhhành,
hành,ta
talấy
lấyđộ
độdài
dàiđáy
đáynhân
nhânvới
vớichiều
chiềucao
cao(cùng
(cùng
--Tính
mộtđơn
đơnvịvịđo).
đo).
một
Bài giải
a) Chiều cao của hình bình hành:
25 × = ……
15 (m)
Diện tích hình bình hành:
2
25 × ….. = …….
(m
)
375
15
Đáp số: …… m2.
375
Bài giải
b) Độ dài đáy của hình bình hành:
24 × = ……
64 (m)
Diện tích hình bình hành:
2
24 × …..
=
…….
(m
)
64
1536
Đáp số: …… m2.
1536
4a). Viết số thích hợp vào ô trống:
Tổng hai số
Tỉ số của hai số
Số bé
Số lớn
96
162
1421
36
60
36
126
609
812
Tính ra nháp theo các bước bên dưới, sau đó ghi kết quả vào bảng:
1. Vẽ sơ đồ dựa vào tỉ số của hai số.
2. Tìm tổng số phần bằng nhau.
3. Tìm số bé. (Tổng hai số chia cho tổng số phần bằng nhau, rồi nhân với số
phần của biểu thị của số bé).
4. Tìm số lớn. (Lấy tổng hai số trừ đi số bé vừa tìm được).
4b). Viết số thích hợp vào ô trống:
Hiệu hai số
Tỉ số của hai số
Số bé
Số lớn
135
290
31
90
225
725
1015
93
124
Tính ra nháp theo các bước bên dưới, sau đó ghi kết quả vào bảng:
1. Vẽ sơ đồ dựa vào tỉ số của hai số.
2. Tìm hiệu số phần bằng nhau.
3. Tìm số bé. (Hiệu hai số chia cho tổng số phần bằng nhau, rồi nhân với số
phần của biểu thị của số bé).
4. Tìm số lớn. (Lấy số bé vừa tìm được cộng với hiệu hai số).
5. Một cửa hàng có 36 chiếc xe đạp và xe máy, trong đó số xe đạp gấp
5 lần số xe máy. Hỏi cửa hàng có bao nhiêu xe đạp, bao nhiêu xe máy
Bài giải
?
Ta có sơ đồ:
Theo
sơsơ
đồ,đồ:
tổng
bằng(vai
nhau
Theo
tổng
bằng
1. Vẽ
Coisốsốphần
xe máy
trò là:
là số bé)
gồmsơ1đồ,
phần
thìsố
sốphần
xe đạp
(vainhau
trò làlà:
số
5 ….
1 …..
6 (phần)
+
= ….
6 (phần)
5 …. 1+ ….. = ….
lớn) gồm
5 phần
bằng
nhau
như thế.
Số2.xeTìm
máytổng
củasố
cửa
hàng
là: nhau.
Số xe đạp của cửa hàng là:
phần
bằng
36…số:6….
1x ….(lấy
6 (chiếc)
= …….
30 với
6….phần
5x ….
… :số
…….
(chiếc)
3. Tìm
xe máy
tổng
của bài toán chia cho 36
tổng
rồi=nhân
phần biểu
Sốthị
xecủa
đạpxecủa
cửahoặc
hàng
là:số xe đạp trước (lấy
Sốtổng
xe máy
cửa chia
hàngcho
là: tổng số phần
máy)
tìm
của của
bài toán
36
6 biểu
6 (chiếc)
….
= …….(chiếc)
30
….
36- …..
30 = …….
rồi nhân
với- …..
phần
thị của xe đạp)
Đáp
máy:
chiếc;
6 bài
Xe đạp:
4. Tìm
xe số:
đạpXe
(lấy
tổng……..
của
toán trừ đi số xe máy vừaĐáp
tìm số:
được)
hoặc ……..
tìm
máy
30 xe chiếc;
Xe máy: ……….
6 chiếc.
(lấy tổng của Xe
bàiđạp:
toán ……….
trừ30
đi số chiếc.
xe đạp vừa tìm được).
6. Mẹ hơn con 24 tuổi. Tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con. Hỏi mẹ bao
nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Theo
1. Vẽ sơ
sơ đồ,
đồ:hiệu
Coi số tuổi
phầncon
bằng
(vainhau
trò làlà:
số bé)Theo
gồmsơ
1 phần
thì số
của
mẹ (vai
đồ, hiệu
số tuổi
phần
bằng
nhautròlà:là
3 ….1- ….. = ….
số lớn)3gồm
…. 13- phần
….. =bằng
….2 (phần)
nhau như thế.
2 (phần)
Số
tuổi hiệu
của con
là: bằng nhau.
Số tuổi của mẹ là:
2. Tìm
số phần
12 hiệu
24…tuổi
1x ….
36 nhân
:2….của
(tuổi)
… :2hiệu
…. 3xsố….
= …….
(tuổi)với phần
3. Tìm
con= …….
(lấy
của bài toán chia24
cho
phần
rồi
Số
tuổi
là:hoặc tìm tuổi của mẹ trước
Số (lấy
tuổi hiệu
của con
biểu
thịcủa
củamẹ
con)
của là:
bài toán chia cho hiệu số
12 (tuổi)
12
24 phần
36 thị của mẹ).
….
+ …..
= …….(tuổi)
….
36 - …..
24 = …….
phần rồi
nhân
với
biểu
12 con
Đáp
tuổi;
Mẹ:
4. Tìm tuổi của
mẹsố:
(lấyCon:
tuổi……..
của
vừa tìm được cộng vớiĐáp
hiệusố:
của
bài……..
toán)
hoặc
36 tuổi;
Mẹ:mẹ
……….
tuổi.
36 tìm
Con: ……….
12 tuổi.
tìm tuổi của con (lấy tuổi
vừa
được trừ đi hiệu của bài toán).
7. Có 12 can nước mắm và 14 can dấm chứa tất cả 468 lít. Biết rằng mỗi
can chứa một lượng như nhau. Hỏi có bao nhiêu lít nước mắm, bao nhiêu
lít dấm?
- Tìm tổng số can nước mắm và can
dấm.
- Tìm số lít có trong 1 can.
- Tìm số lít nước mắm ta lấy số lít
có trong 1 can nhân với số can
nước nắm.
- Tìm số lít dấm ta lấy tổng số lít có
trong 1 can nhân với số can dấm.
Bài giải
Có tất cả số can nước mắm và dấm là:
12 +14
…..
…… = ……
26 (can)
Số lít dầu có trong 1 can là:
468 : 26.…… = ….(l)
18
…….
Số lít nước mắm là:
216 (l)
……………=
..…
18 × 12
Số lít dấm là:
18 × 14
………….=
…. (l)
252
Đáp số: Nước mắm:216
… l;
252
Dấm: …………l.
Bạn hãy cùng người thân
thực hiện hoạt động ứng
dụng trang 85.
Vận dụng kiến
thức đã học
vào thực tiễn.
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
 







Các ý kiến mới nhất