Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Linh
Ngày gửi: 16h:13' 24-06-2023
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 71
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Linh
Ngày gửi: 16h:13' 24-06-2023
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích:
0 người
TÌM HAI SỐ
KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
SGK Toán lớp 4 – Trang 150
01
KHỞI ĐỘNG
KHỈ CON
QUA SÔNG
Câu 1: Tổng của hai số là 16, tỉ số của hai
𝟑
số đó là . Hai số đó là:
𝟓
0
10
1
2
3
4
5
6
7
8
9
A. Số bé: 6
Số lớn: 10
B. Số bé: 9
Số lớn: 10
C. Số bé: 8
Số lớn: 12
Câu 2: Tổng của hai số là 120, tỉ số của hai
𝟐
số đó là . Hai số đó là:
𝟑
0
10
1
2
3
4
5
6
7
8
9
B. Số bé: 38
A. Số bé: 28
Số lớn: 62
Số lớn: 52
C. Số bé: 48
Số lớn: 72
CHÚC MỪNG !
02
KHÁM PHÁ
Bài toán 1: Hiệu của hai số là 24. Tỉ số của hai số đó là .
Tìm hai số đó.
Bài toán 1: Hiệu của hai số là 24. Tỉ số của hai số đó là 3 .
5
Tìm hai số đó.
Ta có sơ đồ :
Bài giải
Số bé :
?
24
Số lớn :
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :
5 – 3 = 2 (phần)
Giá trị một phần là :
Số bé là :
Số lớn là :
24 : 2 = 12
12 x 3 = 36
12 x 5 = 60 Hoặc 36 + 24 = 60
Đáp số: Số bé : 36
Số lớn : 60
Bài toán 1: Hiệu của hai số là 24. Tỉ số của hai số đó là 3 .
5
Tìm hai số đó.
Ta có sơ đồ :
Bài giải
Số bé :
Ta có sơ đồ :
?
24
Số lớn :
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :
5 – 3 = 2 (phần )
Giá trị một phần là :
Số bé là :
Số lớn là :
24 : 2 = 12
12 x 3 = 36
12 x 5 = 60 Hoặc 36 + 24 = 60
Đáp số: Số bé : 36
Số lớn : 60
?
Số bé :
24
Số lớn :
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :
5 – 3 = 2 (phần)
Giá trị một phần là :
Số lớn là :
Số bé là :
24 : 2 = 12
12 x 5 = 60
60 - 24 = 36
Đáp số: Số bé : 36
Số lớn : 60
Bài toán 1: Hiệu của hai số là 24. Tỉ số của hai số đó là 3 .
5
Tìm hai số đó.
Ta có sơ đồ :
Bài giải
Số bé :
?
24
Số lớn :
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :
5 – 3 = 2 (phần )
Giá trị một phần là :
Số bé là :
Số lớn là :
24 : 2 = 12
12 x 3 = 36
12 x 5 = 60
Đáp số: Số bé: 36
Số lớn: 60
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
Bước 3: Tìm giá trị 1 phần
(Hiệu của 2 số : Hiệu số phần bằng nhau)
Bước 4: Tìm hai số đó
(Giá trị 1 phần x Số phần)
TÌM HAI SỐ
KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
SGK Toán lớp 4 – Trang 150
Bài toán 2: Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 12m. Tìm chiều
7
dài, chiều rộng của hình chữ nhật đó, biết chiều dài bằng
chiều rộng.
4
Bài toán 2: Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 12m. Tìm chiều
7
dài, chiều rộng của hình chữ nhật đó, biết chiều dài bằng
chiều rộng.
4
Bài giải
Ta có sơ đồ :
Chiều dài :
Chiều rộng:
?m
12 m
?m
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 4 = 3 (phần)
Giá trị một phần là:
12 : 3 = 4 (m)
Chiều dài của hình chữ nhật là:
4 x 7 = 28 (m)
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
4 x 4 = 16 (m)
Đáp số: Chiều dài : 28m
Chiều rộng : 16m
Bài giải
Ta có sơ đồ :
Bài giải
Ta có sơ đồ :
?
Số bé :
24
Số lớn :
5 – 3 = 2 (phần)
Giá trị một phần là :
Số lớn là :
24 : 2 = 12
12 x 3 = 36
12 x 5 = 60
Chiều dài :
Chiều rộng:
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :
Số bé là :
?m
?m
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :
7 - 4 = 3 (phần)
Giá trị một phần là:
12 : 3 = 4 (m)
Chiều dài của hình chữ nhật là :
4 x 7 = 28 (m)
Chiều rộng của hình chữ nhật là :
Đáp số: Số bé: 36
Số lớn: 60
12 m
4 x 4 = 16 (m)
Đáp số: Chiều dài: 28m
Chiều rộng: 16m
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó,
ta làm theo những bước sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
Bước 3: Tìm giá trị một phần.
Bước 4: Tìm hai số đó.
03
LUYỆN TẬP
SGK Toán lớp 4 – Trang 151
2
Bài 1: Số thứ nhất kém số thứ hai là 123. Tỉ số của hai số là
.
5
Tìm hai số đó.
2
Bài 1: Số thứ nhất kém số thứ hai là 123. Tỉ số của hai số là
.
5
Tìm hai số đó.
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số thứ nhất:
?
123
Số thứ hai:
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 2 = 3 (phần)
Giá trị một phần là: 123 : 3 = 41
Số thứ nhất là: 41 x 2 = 82
Số thứ hai là: 41 x 5 = 205
hoặc 82 + 123 = 205 Đáp số: Số thứ nhất: 82
Số thứ hai: 205
2
Bài 2: Mẹ hơn con 25 tuổi. Tuổi con bằng
tuổi mẹ.
7
Tính tuổi mỗi người.
2
Bài 2: Mẹ hơn con 25 tuổi. Tuổi con bằng
tuổi mẹ.
7
Tính tuổi mỗi người.
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Con:
? tuổi
25 tuổi
Mẹ:
? tuổi
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 2 = 5 (phần)
Giá trị một phần là: 25 : 5 = 5 (tuổi)
Tuổi con là:
5 x 2 = 10 (tuổi)
Tuổi mẹ là:
5 x 7 = 35 (tuổi)
hoặc 10 + 25 = 35 (tuổi)
Đáp số : Tuổi con: 10 tuổi
Tuổi mẹ: 35 tuổi
Bài 3: Hiệu của hai số bằng số bé nhất có ba chữ số.
9
Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
5
Bài 3: Hiệu của hai số bằng số bé nhất có ba chữ số.
9
Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
5
Bài toán này có gì khác so với bài 1,2 ?
Bài toán thuộc dạng ẩn hiệu của hai số.
Trong thực tế, khi gặp những bài toán ẩn hiệu
hoặc ẩn tỉ số, ta phải làm gì ?
Để làm được bài toán này, trước tiên ta phải tìm
hiệu và tỉ số của hai số (thiếu yếu tố nào ta tìm
yếu tố đó) rồi sau đó thực hiện 4 bước giải.
04
CỦNG CỐ
SGK Toán lớp 4 – Trang 150, 151
Tìm hai số khi
biết tổng và tỉ số
của hai số đó
Thực hiện 4 bước giải
Giống
Bước 1:
(Vẽ sơ đồ)
Biểu diễn
tổng của 2 số
Bước 2:
Tìm tổng số
phần bằng nhau
Khác
Tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số
của hai số đó
Thực hiện 4 bước giải
Biểu diễn
hiệu của 2 số
Tìm hiệu số phần
bằng nhau
Dặn dò
Chuẩn bị bài Luyện tập
(Trang 151 - SGK)
Bài 3: Hiệu của hai số bằng số bé nhất có ba chữ số.
9
Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
5
Bài giải:
Số bé nhất có ba chữ số là: 100.
Theo sơ đồ ta có hiệu số phần bằng nhau là:
9 - 5 = 4 (phần)
Giá trị một phần là: 100 : 4 = 25
Số lớn là:
25 x 9 = 225
hoặc 225 – 100 = 125
Số bé là:
25 x 5 = 125
Đáp số: Số lớn: 225
Số bé: 125
KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
SGK Toán lớp 4 – Trang 150
01
KHỞI ĐỘNG
KHỈ CON
QUA SÔNG
Câu 1: Tổng của hai số là 16, tỉ số của hai
𝟑
số đó là . Hai số đó là:
𝟓
0
10
1
2
3
4
5
6
7
8
9
A. Số bé: 6
Số lớn: 10
B. Số bé: 9
Số lớn: 10
C. Số bé: 8
Số lớn: 12
Câu 2: Tổng của hai số là 120, tỉ số của hai
𝟐
số đó là . Hai số đó là:
𝟑
0
10
1
2
3
4
5
6
7
8
9
B. Số bé: 38
A. Số bé: 28
Số lớn: 62
Số lớn: 52
C. Số bé: 48
Số lớn: 72
CHÚC MỪNG !
02
KHÁM PHÁ
Bài toán 1: Hiệu của hai số là 24. Tỉ số của hai số đó là .
Tìm hai số đó.
Bài toán 1: Hiệu của hai số là 24. Tỉ số của hai số đó là 3 .
5
Tìm hai số đó.
Ta có sơ đồ :
Bài giải
Số bé :
?
24
Số lớn :
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :
5 – 3 = 2 (phần)
Giá trị một phần là :
Số bé là :
Số lớn là :
24 : 2 = 12
12 x 3 = 36
12 x 5 = 60 Hoặc 36 + 24 = 60
Đáp số: Số bé : 36
Số lớn : 60
Bài toán 1: Hiệu của hai số là 24. Tỉ số của hai số đó là 3 .
5
Tìm hai số đó.
Ta có sơ đồ :
Bài giải
Số bé :
Ta có sơ đồ :
?
24
Số lớn :
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :
5 – 3 = 2 (phần )
Giá trị một phần là :
Số bé là :
Số lớn là :
24 : 2 = 12
12 x 3 = 36
12 x 5 = 60 Hoặc 36 + 24 = 60
Đáp số: Số bé : 36
Số lớn : 60
?
Số bé :
24
Số lớn :
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :
5 – 3 = 2 (phần)
Giá trị một phần là :
Số lớn là :
Số bé là :
24 : 2 = 12
12 x 5 = 60
60 - 24 = 36
Đáp số: Số bé : 36
Số lớn : 60
Bài toán 1: Hiệu của hai số là 24. Tỉ số của hai số đó là 3 .
5
Tìm hai số đó.
Ta có sơ đồ :
Bài giải
Số bé :
?
24
Số lớn :
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :
5 – 3 = 2 (phần )
Giá trị một phần là :
Số bé là :
Số lớn là :
24 : 2 = 12
12 x 3 = 36
12 x 5 = 60
Đáp số: Số bé: 36
Số lớn: 60
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
Bước 3: Tìm giá trị 1 phần
(Hiệu của 2 số : Hiệu số phần bằng nhau)
Bước 4: Tìm hai số đó
(Giá trị 1 phần x Số phần)
TÌM HAI SỐ
KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
SGK Toán lớp 4 – Trang 150
Bài toán 2: Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 12m. Tìm chiều
7
dài, chiều rộng của hình chữ nhật đó, biết chiều dài bằng
chiều rộng.
4
Bài toán 2: Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 12m. Tìm chiều
7
dài, chiều rộng của hình chữ nhật đó, biết chiều dài bằng
chiều rộng.
4
Bài giải
Ta có sơ đồ :
Chiều dài :
Chiều rộng:
?m
12 m
?m
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 4 = 3 (phần)
Giá trị một phần là:
12 : 3 = 4 (m)
Chiều dài của hình chữ nhật là:
4 x 7 = 28 (m)
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
4 x 4 = 16 (m)
Đáp số: Chiều dài : 28m
Chiều rộng : 16m
Bài giải
Ta có sơ đồ :
Bài giải
Ta có sơ đồ :
?
Số bé :
24
Số lớn :
5 – 3 = 2 (phần)
Giá trị một phần là :
Số lớn là :
24 : 2 = 12
12 x 3 = 36
12 x 5 = 60
Chiều dài :
Chiều rộng:
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :
Số bé là :
?m
?m
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :
7 - 4 = 3 (phần)
Giá trị một phần là:
12 : 3 = 4 (m)
Chiều dài của hình chữ nhật là :
4 x 7 = 28 (m)
Chiều rộng của hình chữ nhật là :
Đáp số: Số bé: 36
Số lớn: 60
12 m
4 x 4 = 16 (m)
Đáp số: Chiều dài: 28m
Chiều rộng: 16m
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó,
ta làm theo những bước sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
Bước 3: Tìm giá trị một phần.
Bước 4: Tìm hai số đó.
03
LUYỆN TẬP
SGK Toán lớp 4 – Trang 151
2
Bài 1: Số thứ nhất kém số thứ hai là 123. Tỉ số của hai số là
.
5
Tìm hai số đó.
2
Bài 1: Số thứ nhất kém số thứ hai là 123. Tỉ số của hai số là
.
5
Tìm hai số đó.
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số thứ nhất:
?
123
Số thứ hai:
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 2 = 3 (phần)
Giá trị một phần là: 123 : 3 = 41
Số thứ nhất là: 41 x 2 = 82
Số thứ hai là: 41 x 5 = 205
hoặc 82 + 123 = 205 Đáp số: Số thứ nhất: 82
Số thứ hai: 205
2
Bài 2: Mẹ hơn con 25 tuổi. Tuổi con bằng
tuổi mẹ.
7
Tính tuổi mỗi người.
2
Bài 2: Mẹ hơn con 25 tuổi. Tuổi con bằng
tuổi mẹ.
7
Tính tuổi mỗi người.
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Con:
? tuổi
25 tuổi
Mẹ:
? tuổi
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 2 = 5 (phần)
Giá trị một phần là: 25 : 5 = 5 (tuổi)
Tuổi con là:
5 x 2 = 10 (tuổi)
Tuổi mẹ là:
5 x 7 = 35 (tuổi)
hoặc 10 + 25 = 35 (tuổi)
Đáp số : Tuổi con: 10 tuổi
Tuổi mẹ: 35 tuổi
Bài 3: Hiệu của hai số bằng số bé nhất có ba chữ số.
9
Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
5
Bài 3: Hiệu của hai số bằng số bé nhất có ba chữ số.
9
Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
5
Bài toán này có gì khác so với bài 1,2 ?
Bài toán thuộc dạng ẩn hiệu của hai số.
Trong thực tế, khi gặp những bài toán ẩn hiệu
hoặc ẩn tỉ số, ta phải làm gì ?
Để làm được bài toán này, trước tiên ta phải tìm
hiệu và tỉ số của hai số (thiếu yếu tố nào ta tìm
yếu tố đó) rồi sau đó thực hiện 4 bước giải.
04
CỦNG CỐ
SGK Toán lớp 4 – Trang 150, 151
Tìm hai số khi
biết tổng và tỉ số
của hai số đó
Thực hiện 4 bước giải
Giống
Bước 1:
(Vẽ sơ đồ)
Biểu diễn
tổng của 2 số
Bước 2:
Tìm tổng số
phần bằng nhau
Khác
Tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số
của hai số đó
Thực hiện 4 bước giải
Biểu diễn
hiệu của 2 số
Tìm hiệu số phần
bằng nhau
Dặn dò
Chuẩn bị bài Luyện tập
(Trang 151 - SGK)
Bài 3: Hiệu của hai số bằng số bé nhất có ba chữ số.
9
Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
5
Bài giải:
Số bé nhất có ba chữ số là: 100.
Theo sơ đồ ta có hiệu số phần bằng nhau là:
9 - 5 = 4 (phần)
Giá trị một phần là: 100 : 4 = 25
Số lớn là:
25 x 9 = 225
hoặc 225 – 100 = 125
Số bé là:
25 x 5 = 125
Đáp số: Số lớn: 225
Số bé: 125
 







Các ý kiến mới nhất