Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh thị Chung
Ngày gửi: 15h:53' 31-10-2019
Dung lượng: 16.8 MB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Trịnh thị Chung
Ngày gửi: 15h:53' 31-10-2019
Dung lượng: 16.8 MB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA
Thứ tư ngày 30 tháng 10 năm 2019
Toán
LUYỆN TẬP
Giáo viên thực hiện: Trịnh Thị Chung
* Bài 1: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là:
a) 24 và 6
b) 60 và 12.
c) 325 và 99.
LUYỆN TẬP
Số lớn là:
(24 + 6) : 2 = 15
Số bé là:
24 – 15 = 9
Đáp số: Số bé: 9
Số lớn: 15
Số lớn là:
(60 + 12) : 2 = 36
Số bé là:
60 – 36 = 24
Đáp số:Số bé: 24
Số lớn: 36
Số lớn là:
(325 + 99) : 2 = 212
Số bé là:
325 – 212 = 113
Đáp số: Số bé: 113
Số lớn: 212
Thứ tư ngày 30 tháng 10 năm 2019
Toán
LUYỆN TẬP
Tuổi chị và tuổi em cộng lại được 36 tuổi. Em
kém chị 8 tuổi. Hỏi chị bao nhiêu tuổi, em bao
nhiêu tuổi?.
Tuổi chị:
Tuổi em:
8 tuổi
36 tuổi
? Tuổi
? Tuổi
Đáp số: Chị: 22 tuổi
Em:14 tuổi.
Tuổi em là: (36 – 8) : 2 = 14(tuổi)
Tuổi chị là: 36 – 14 = 22 (tuổi)
Đáp số: Chị: 22 tuổi
Em: 14 tuổi.
Bài 2:
Bài giải
C1: C2:
Tuổi chị là :
:(36 + 8) : 2 = 22 (tuổi)
Tuổi em là :
36 – 22 = 14 (tuổi)
Tóm tắt:
Các bước giải bài toán có lời văn liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu:
Bước 1: Xác định số lớn và số bé.
Bước 2: Xác định tổng và hiệu của hai số.
Bước 3: Áp dụng công thức về tìm hai số khi biết tổng và hiệu để tìm số lớn và số bé..
Sách giáo khoa:
Sách đọc thêm:
17 quyển
65 quyển
? Quyển
? Quyển
Bài 3: Một thư viện trường học cho học sinh mượn 65 quyển sách gồm hai loại: sách giáo khoa và sách đọc thêm. Số sách giáo khoa nhiều hơn số sách đọc thêm là 17 quyển. Hỏi thư viện đã cho học sinh mượn mỗi loại bao nhiêu quyển sách ?.
Tóm tắt
Bài 3: Bài giải
Số sách giáo khoa là:
(65 + 17) : 2 = 41 (quyển)
Số sách đọc thêm là:
65 – 41 = 24 ( quyển)
Đáp số: SGK: 41 quyển
Sách đọc thêm: 24 quyển
Phân xưởng 1:
Phân xưởng 2:
120 sản phẩm
1200
sản phẩm
? Sản phẩm
? Sản phẩm
Bài tập 4: Hai phân xưởng làm được 1200 sản phẩm. Phân xưởng thứ nhất làm được ít hơn phân xưởng thứ hai 120 sản phẩm. Hỏi mỗi phân xưởng làm được bao nhiêu sản phẩm?
Tóm tắt
Bài 4: Bài giải
Số sản phẩm của phân xưởng thứ nhất là:
(1200 – 120) : 2 = 540 (sản phẩm)
Số sản phẩm của phân xưởng thứ hai là:
1200 – 540 = 660 ( sản phẩm)
Đáp số: Phân xưởng 1: 540 sản phẩm
Phân xưởng 2: 660 sản phẩm
Bài 5:
Thu hoạch từ hai thửa ruộng được 5 tấn 2 tạ thóc. Thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai 8 tạ thóc. Hỏi thu hoạch ở mỗi thửa được bao nhiêu kg thóc?
Bài 5: Bài giải
Đổi: 5 tấn 2 tạ = 5 200 kg ; 8 tạ = 800 kg
Số ki – lô – gam thóc của thửa ruộng thứ nhất là:
(5 200 + 800) : 2 = 3000 ( kg )
Số ki – lô - gam thóc ở thửa ruộng thứ hai là:
5 200 – 3 000 = 2 200 ( kg )
Đáp số: Thửa ruộng 1: 3 000 kg thóc
Thửa ruộng 2: 2 200 kg thóc
Thứ tư ngày 30 tháng 10 năm 2019
Toán
LUYỆN TẬP
ĐỐ VUI:
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng đều bằng 12
Thứ tư ngày 30 tháng 10 năm 2019
Toán
LUYỆN TẬP.
Cách 1: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Cách 2: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
CHÀO CÁC THẦY CÔ!
Thứ tư ngày 30 tháng 10 năm 2019
Toán
LUYỆN TẬP
Giáo viên thực hiện: Trịnh Thị Chung
* Bài 1: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là:
a) 24 và 6
b) 60 và 12.
c) 325 và 99.
LUYỆN TẬP
Số lớn là:
(24 + 6) : 2 = 15
Số bé là:
24 – 15 = 9
Đáp số: Số bé: 9
Số lớn: 15
Số lớn là:
(60 + 12) : 2 = 36
Số bé là:
60 – 36 = 24
Đáp số:Số bé: 24
Số lớn: 36
Số lớn là:
(325 + 99) : 2 = 212
Số bé là:
325 – 212 = 113
Đáp số: Số bé: 113
Số lớn: 212
Thứ tư ngày 30 tháng 10 năm 2019
Toán
LUYỆN TẬP
Tuổi chị và tuổi em cộng lại được 36 tuổi. Em
kém chị 8 tuổi. Hỏi chị bao nhiêu tuổi, em bao
nhiêu tuổi?.
Tuổi chị:
Tuổi em:
8 tuổi
36 tuổi
? Tuổi
? Tuổi
Đáp số: Chị: 22 tuổi
Em:14 tuổi.
Tuổi em là: (36 – 8) : 2 = 14(tuổi)
Tuổi chị là: 36 – 14 = 22 (tuổi)
Đáp số: Chị: 22 tuổi
Em: 14 tuổi.
Bài 2:
Bài giải
C1: C2:
Tuổi chị là :
:(36 + 8) : 2 = 22 (tuổi)
Tuổi em là :
36 – 22 = 14 (tuổi)
Tóm tắt:
Các bước giải bài toán có lời văn liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu:
Bước 1: Xác định số lớn và số bé.
Bước 2: Xác định tổng và hiệu của hai số.
Bước 3: Áp dụng công thức về tìm hai số khi biết tổng và hiệu để tìm số lớn và số bé..
Sách giáo khoa:
Sách đọc thêm:
17 quyển
65 quyển
? Quyển
? Quyển
Bài 3: Một thư viện trường học cho học sinh mượn 65 quyển sách gồm hai loại: sách giáo khoa và sách đọc thêm. Số sách giáo khoa nhiều hơn số sách đọc thêm là 17 quyển. Hỏi thư viện đã cho học sinh mượn mỗi loại bao nhiêu quyển sách ?.
Tóm tắt
Bài 3: Bài giải
Số sách giáo khoa là:
(65 + 17) : 2 = 41 (quyển)
Số sách đọc thêm là:
65 – 41 = 24 ( quyển)
Đáp số: SGK: 41 quyển
Sách đọc thêm: 24 quyển
Phân xưởng 1:
Phân xưởng 2:
120 sản phẩm
1200
sản phẩm
? Sản phẩm
? Sản phẩm
Bài tập 4: Hai phân xưởng làm được 1200 sản phẩm. Phân xưởng thứ nhất làm được ít hơn phân xưởng thứ hai 120 sản phẩm. Hỏi mỗi phân xưởng làm được bao nhiêu sản phẩm?
Tóm tắt
Bài 4: Bài giải
Số sản phẩm của phân xưởng thứ nhất là:
(1200 – 120) : 2 = 540 (sản phẩm)
Số sản phẩm của phân xưởng thứ hai là:
1200 – 540 = 660 ( sản phẩm)
Đáp số: Phân xưởng 1: 540 sản phẩm
Phân xưởng 2: 660 sản phẩm
Bài 5:
Thu hoạch từ hai thửa ruộng được 5 tấn 2 tạ thóc. Thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai 8 tạ thóc. Hỏi thu hoạch ở mỗi thửa được bao nhiêu kg thóc?
Bài 5: Bài giải
Đổi: 5 tấn 2 tạ = 5 200 kg ; 8 tạ = 800 kg
Số ki – lô – gam thóc của thửa ruộng thứ nhất là:
(5 200 + 800) : 2 = 3000 ( kg )
Số ki – lô - gam thóc ở thửa ruộng thứ hai là:
5 200 – 3 000 = 2 200 ( kg )
Đáp số: Thửa ruộng 1: 3 000 kg thóc
Thửa ruộng 2: 2 200 kg thóc
Thứ tư ngày 30 tháng 10 năm 2019
Toán
LUYỆN TẬP
ĐỐ VUI:
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng đều bằng 12
Thứ tư ngày 30 tháng 10 năm 2019
Toán
LUYỆN TẬP.
Cách 1: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Cách 2: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
CHÀO CÁC THẦY CÔ!
 








Các ý kiến mới nhất