Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nông thi hải
Ngày gửi: 13h:50' 08-10-2020
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 59
Nguồn:
Người gửi: nông thi hải
Ngày gửi: 13h:50' 08-10-2020
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Tràng Lương
LỚP 4A
Toán: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ
của hai số đó
GV: NÔNG THỊ HẢI
Năm học: 2019 – 2020
Thứ tư ngày 21 tháng 3 năm 2018
Toán
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Số bé bằng 3, số lớn bằng 5.Viết tỉ số của số bé và số lớn.
2. Trong tổ có 3 bạn gái và 2 bạn trai. Viết tỉ số của số bạn gái và số bạn trai.
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
96
?
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Giá trị 1 phần là:
Đáp số: ;
Bài giải
Số bé là:
Số lớn là:
Bước 1:
Bước 3:
Bước 4:
Bước 2:
Tìm tổng số phần bằng nhau.
Tìm giá trị 1 phần.
Tìm số bé.
Tìm số lớn.
3 + 5 = ( phần)
8
96 : 8 =
12 x 3 =
96 - 36 =
12
36
60
Số lớn 60
Số bé 36
12 x 5 =
Cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó:
Bước 1:
Bước 3:
Bước 4:
Bước 2:
Tìm tổng số phần bằng nhau.
Tìm giá trị 1 phần.
Tìm số bé.
Tìm số lớn.
Bài toán 2: Minh và Khôi có 25 quyển vở. Số vở của Minh bằng số vở của Khôi. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Bài giải
Bước 1: Tìm tổng số phần bằng nhau.
2 + 3 = ( phần)
5
Bước 2: Tìm giá trị 1 phần.
Giá trị 1 phần là:
5
Bước 3: Tìm số bé.
Số vở của Minh là:
5x 2 = (quyển)
10
25:5 × 2 = 10 (quyển)
25 : 5 = (quyển)
Số vở của Minh là:
Bước 4: Tìm số lớn.
Số vở của Khôi là:
25 - 10 = ( quyển)
15
Đáp số: Minh: 10 quyển vở .
Khôi :15 (quyển vở)
Lưu ý: Khi trình bày bài giải có thể gộp bước 2 và bước 3.
Theo so d? ta cú t?ng s? ph?n b?ng nhau
là:
2 + 7 = 9 (ph?n)
S? bộ là:
333 : 9 x 2 = 74
S? l?n là:
333 - 74 = 259
Dỏp s? : s? bộ: 74
S? l?n là: 259
Bài 1:T?ng c?a hai s? là 333. T? s? c?a hai s? là . Tỡm hai s? dú.
Bài giải
Bài giải
Sơ đồ đoạn thẳng:
Kho thứ nhất:
Kho thứ hai:
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 2 = 5 (phần)
Số tấn thóc kho thứ nhất có là:
125 : 5 x 3 = 75 (tấn)
Số tấn thóc kho thứ hai có là :
125 : 5 x 2 = 50 (tấn)
Đáp số: Kho thứ nhất : 75 (tấn)
Kho thứ hai : 50 (tấn)
125 tấn
?
?
Bài tập 2 :
Hai kho chứa 125 tấn thóc.Trong đó số thóc ở kho thứ nhất bằng 3/2 số thóc ở kho thứ 2. Hỏi mỗi kho chứa bao nhiêu tấn thóc.
Bài giải
Số lớn nhất có hai chữ số : 99
Sơ đồ đoạn thẳng:
Số bé:
Số lớn:
Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 (phần)
Số bé là:
99 : 9 x 4 = 44
Số lớn là :
99 : 9 x 5 = 55
Đáp số: số bé: 44; số lớn: 55
99
?
?
Bài Tập 3 :
Tổng của 2 số bằng số lớn nhất có hai chữ số. Tỉ của hai số đó là 4/5. Tìm hai số đó.
AI NHANH HƠN ?
Tuổi em :
Tuổi anh :
?
25 tuổi
Ta có sơ đồ:
?
Tuổi em …………
Tuổi anh …………
10 tuổi
15 tuổi
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
HẾT GiỜ
Một lớp học có 20 học sinh, trong đó số bạn trai
bằng số bạn gái. Hỏi lớp học đó có mấy bạn trai,
mấy bạn gái?
d) 8 bạn trai, bạn 12 gái
b) 9 bạn trai, 11 bạn gái
c) 12 bạn trai, 8 bạn gái
a) 7 bạn trai, 13 bạn gái
Qua bài học hôm nay, các em hãy nêu các bước giải toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”?
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 3: Tìm số bé.
Bước 4: Tìm số lớn.
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
CHÀO CÁC EM !
LỚP 4A
Toán: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ
của hai số đó
GV: NÔNG THỊ HẢI
Năm học: 2019 – 2020
Thứ tư ngày 21 tháng 3 năm 2018
Toán
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Số bé bằng 3, số lớn bằng 5.Viết tỉ số của số bé và số lớn.
2. Trong tổ có 3 bạn gái và 2 bạn trai. Viết tỉ số của số bạn gái và số bạn trai.
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
96
?
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Giá trị 1 phần là:
Đáp số: ;
Bài giải
Số bé là:
Số lớn là:
Bước 1:
Bước 3:
Bước 4:
Bước 2:
Tìm tổng số phần bằng nhau.
Tìm giá trị 1 phần.
Tìm số bé.
Tìm số lớn.
3 + 5 = ( phần)
8
96 : 8 =
12 x 3 =
96 - 36 =
12
36
60
Số lớn 60
Số bé 36
12 x 5 =
Cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó:
Bước 1:
Bước 3:
Bước 4:
Bước 2:
Tìm tổng số phần bằng nhau.
Tìm giá trị 1 phần.
Tìm số bé.
Tìm số lớn.
Bài toán 2: Minh và Khôi có 25 quyển vở. Số vở của Minh bằng số vở của Khôi. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Bài giải
Bước 1: Tìm tổng số phần bằng nhau.
2 + 3 = ( phần)
5
Bước 2: Tìm giá trị 1 phần.
Giá trị 1 phần là:
5
Bước 3: Tìm số bé.
Số vở của Minh là:
5x 2 = (quyển)
10
25:5 × 2 = 10 (quyển)
25 : 5 = (quyển)
Số vở của Minh là:
Bước 4: Tìm số lớn.
Số vở của Khôi là:
25 - 10 = ( quyển)
15
Đáp số: Minh: 10 quyển vở .
Khôi :15 (quyển vở)
Lưu ý: Khi trình bày bài giải có thể gộp bước 2 và bước 3.
Theo so d? ta cú t?ng s? ph?n b?ng nhau
là:
2 + 7 = 9 (ph?n)
S? bộ là:
333 : 9 x 2 = 74
S? l?n là:
333 - 74 = 259
Dỏp s? : s? bộ: 74
S? l?n là: 259
Bài 1:T?ng c?a hai s? là 333. T? s? c?a hai s? là . Tỡm hai s? dú.
Bài giải
Bài giải
Sơ đồ đoạn thẳng:
Kho thứ nhất:
Kho thứ hai:
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 2 = 5 (phần)
Số tấn thóc kho thứ nhất có là:
125 : 5 x 3 = 75 (tấn)
Số tấn thóc kho thứ hai có là :
125 : 5 x 2 = 50 (tấn)
Đáp số: Kho thứ nhất : 75 (tấn)
Kho thứ hai : 50 (tấn)
125 tấn
?
?
Bài tập 2 :
Hai kho chứa 125 tấn thóc.Trong đó số thóc ở kho thứ nhất bằng 3/2 số thóc ở kho thứ 2. Hỏi mỗi kho chứa bao nhiêu tấn thóc.
Bài giải
Số lớn nhất có hai chữ số : 99
Sơ đồ đoạn thẳng:
Số bé:
Số lớn:
Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 (phần)
Số bé là:
99 : 9 x 4 = 44
Số lớn là :
99 : 9 x 5 = 55
Đáp số: số bé: 44; số lớn: 55
99
?
?
Bài Tập 3 :
Tổng của 2 số bằng số lớn nhất có hai chữ số. Tỉ của hai số đó là 4/5. Tìm hai số đó.
AI NHANH HƠN ?
Tuổi em :
Tuổi anh :
?
25 tuổi
Ta có sơ đồ:
?
Tuổi em …………
Tuổi anh …………
10 tuổi
15 tuổi
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
HẾT GiỜ
Một lớp học có 20 học sinh, trong đó số bạn trai
bằng số bạn gái. Hỏi lớp học đó có mấy bạn trai,
mấy bạn gái?
d) 8 bạn trai, bạn 12 gái
b) 9 bạn trai, 11 bạn gái
c) 12 bạn trai, 8 bạn gái
a) 7 bạn trai, 13 bạn gái
Qua bài học hôm nay, các em hãy nêu các bước giải toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”?
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 3: Tìm số bé.
Bước 4: Tìm số lớn.
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
CHÀO CÁC EM !
 








Các ý kiến mới nhất