Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Mầm
Ngày gửi: 09h:00' 20-10-2021
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 289
Số lượt thích: 0 người
Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm:
a) a + 0 = + a =
..
..
b) 5 + a = + 5
c) (a + 28) + 2 = a + (28 + ) = a +
..
...
...
30
2
a
0
a
KHỞI ĐỘNG
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
Toán
Thứ sáu, ngày 22 tháng 10 năm 2021
Thứ sáu, ngày 22 tháng 10 năm 2021
TOÁN – LỚP 4A1
Tiết 25: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy.
-HS: VBT, vở nháp
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ.
Bài toán: Tổng của hai số là 70. Hiệu của hai số đó là 10. Tìm hai số đó.
Cách thứ nhất:
Số lớn:
Số bé:
70
10
?
?
Bài giải
60 : 2 = 30
70 - 10 = 60
Số bé là:
Hai lần số bé là:
Số lớn là:
30 + 10 = 40
Đáp số: Số lớn: 40;
Số bé: 30.
Số bé là:
(70 - 10) : 2 = 30
Tổng
Hiệu
Số bé = (Tổng - Hiệu) : 2
Bài toán: Tổng của hai số là 70. Hiệu của hai số đó là 10. Tìm hai số đó.
Cách thứ hai:
Số lớn:
Số bé:
70
10
?
?
Bài giải
80 : 2 = 40
70 + 10 = 80
Số lớn là:
Hai lần số lớn là:
Số bé là:
40 - 10 = 30
Đáp số: Số lớn: 40;
Số bé: 30.
Số lớn là:
(70 + 10) : 2 = 40
Tổng
Hiệu
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Tóm tắt:
Số lớn:
Số bé:
70
10
?
?
Cách thứ nhất:
Bài giải
Hai lần số bé là:
70 - 10 = 60
Số bé là:
60 : 2 = 30
Số lớn là:
30 + 10 = 40
Đáp số: Số lớn: 40;
Số bé: 30.
Cách thứ hai:
Bài giải
Hai lần số lớn là:
70 + 10 = 80
Số lớn là:
80 : 2 = 40
Số bé là:
40 - 10 = 30
Đáp số: Số lớn: 40;
Số bé: 30.
Số bé = (Tổng - Hiệu) : 2
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Muốn tìm số bé ta lấy tổng trừ hiệu, rồi sau đó chia cho 2.
Muốn tìm số lớn ta lấy tổng cộng hiệu, rồi sau đó chia cho 2.
Số bé = (Tổng - Hiệu) : 2
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Khi làm bài, học sinh có thể giải bài toán
bằng một trong hai cách nêu trên.
Bài tập 1: Tuổi bố và tuổi con cộng lại được 58 tuổi. Bố hơn con 38 tuổi. Hỏi bố bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?
Tóm tắt:
Tuổi bố:
Tuổi con:
38 tuổi
58 tuổi
? tuổi
? tuổi
Cách thứ nhất:
Cách thứ hai:
Bài giải
Bài giải
Tuổi bố là:
(58 + 38) : 2 = 48 (tuổi)
Tuổi con là:
48 - 38 = 10 (tuổi)
Đáp số: Tuổi bố: 48 tuổi;
Tuổi con: 10 tuổi.
Tuổi con là:
(58 - 38) : 2 = 10 (tuổi)
Tuổi bố là:
10 + 38 = 48 (tuổi)
Đáp số: Tuổi bố: 48 tuổi;
Tuổi con: 10 tuổi.
Bài tập 2: Một lớp học có 28 học sinh. Số học sinh trai hơn số học sinh gái là 4 em. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh trai, bao nhiêu học sinh gái?
Tóm tắt:
Học sinh trai:
Học sinh gái:
4 học sinh
28 học sinh
? học sinh
? học sinh
Cách thứ nhất:
Cách thứ hai:
Bài giải
Bài giải
Số học sinh trai là:
(28 + 4) : 2 = 16 (học sinh)
Số học sinh gái là:
16 - 4 = 12 (học sinh)
Đáp số: Học sinh gái: 12 học sinh;
Học sinh trai: 16 học sinh.
Số học sinh gái là:
(28 - 4) : 2 = 12 (học sinh)
Số học sinh trai là:
12 + 4 = 16 (học sinh)
Đáp số: Học sinh gái: 12 học sinh;
Học sinh trai: 16 học sinh.
Tóm tắt:
Lớp 4A:
Lớp 4B:
600 cây
? cây
? cây
Cách thứ nhất:
Cách thứ hai:
Bài giải
Bài giải
Số cây lớp 4B trồng được là:
(600 + 50) : 2 = 325 (cây)
Số cây lớp 4A trồng được là:
325 - 50 = 275 (cây)
Đáp số: Lớp 4A: 275 cây;
Lớp 4B: 325 cây.
Số cây lớp 4A trồng được là:
(600 - 50) : 2 = 275 (cây)
Số cây lớp 4B trồng được là:
275 + 50 = 325 (cây)
Đáp số: Lớp 4A: 275 cây;
Lớp 4B: 325 cây.
50 cây
Thứ năm, ngày 28 tháng 01 năm 2021
Bài tập 3:
Bài tập 4: Tính nhẩm
Tổng của hai số bằng 8, hiệu của chúng cũng bằng 8. Tìm hai số đó.
Hai số cần tìm là: 8 và 0
Bài giải
Muốn tìm số bé ta lấy tổng trừ hiệu, rồi sau đó chia cho 2.
Muốn tìm số lớn ta lấy tổng cộng hiệu, rồi sau đó chia cho 2.
Số bé = (Tổng - Hiệu) : 2
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Khi làm bài, học sinh có thể giải bài toán
bằng một trong hai cách nêu trên.
Muốn tìm số lớn ta lấylấ
A. Chị 22 tuổi, em 14 tuổi.
Tuổi chị và tuổi em cộng lại được 36 tuổi. Em kém chị 8 tuổi. Hỏi chị bao nhiêu tuổi, em bao nhiêu tuổi?
B. Chị 24 tuổi, em 12 tuổi.
C. Chị 28 tuổi, em 8 tuổi.
D. Chị 30 tuổi, em 6 tuổi.
VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM

Cảm ơn các em!
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓