Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: các thầy cô
Người gửi: Trần Thị Liễu
Ngày gửi: 08h:18' 24-03-2022
Dung lượng: 8.0 MB
Số lượt tải: 112
Nguồn: các thầy cô
Người gửi: Trần Thị Liễu
Ngày gửi: 08h:18' 24-03-2022
Dung lượng: 8.0 MB
Số lượt tải: 112
Số lượt thích:
0 người
Toán
Bài 90: Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó.
Khởi động
KHỈ CON
QUA SÔNG
Câu 1: Số thứ nhất là 5, số thứ hai là 6.
Vậy tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là:
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 2: Có 3 quả quýt và 5 quả cam.
Vậy tỉ số của số quả cam và số quả quýt là:
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
CHÚC MỪNG
Toán 4
BÀI 90: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
MỤC TIÊU
Biết cách giải bài toán:
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó.
Rèn kĩ năng tính toán .
Khám phá
Số bé là:
50 : 5 x 2 = 20
Bài toán 1:
50
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
50
?
?
Tổng
của hai số là
. Tỉ số
Tìm hai số đó.
của hai số
đó là
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 =
Giá trị 1 phần là:
50 : 5 =
Số bé là:
10 x 2 =
Số lớn là:
50 –20 =
Đáp số: Số bé: 20
Số lớn: 30
5 ( phần)
10
20
30
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Giá trị của 1 phần là:
50 : 5 = 10
Số bé là: 10 x 2 = 20
Số lớn là:
50 – 20 = 30
Đáp số: Số bé: 20
Số lớn: 30
?
?
50
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
Bước 4: Tìm số bé.
Bước 5: Tìm số lớn.
(Lưu ý: Có thể tìm số lớn trước số bé)
Bài toán 1:
Bước 3: Tìm giá trị của 1 phần.
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Vũ:
Điền:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 4 = 7 (phần)
Giá trị mỗi phần là: 35 : 7 = 5 (quyển)
Sốvở của Vũ là:
5 x 3 = 15 (quyển)
Số vở của Điền là: 5 x 4 = 20 (quyển)
Đáp số: Vũ: 15 quyển
Điền: 20 quyển
? quyển
? quyển
35 quyển vở
Bài toán 2:
Vũ và Điền có
35 quyển vở.
Số vở của Vũ bằng
số vở của Điền.
Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?
của Hằng. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
1 + 2 = 3 (phần)
Giá trị của 1 phần hay Số tem của Nga có là:
12 : 3
Số tem của Hằng có là:
4 x 2 = 8 (cái tem)
Đáp số: Nga : 4 cái tem
Hằng : 8 cái tem
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Nga :
Hằng:
? cái
? cái
12 cái tem
Giải bài toán sau:
=
4 (cái tem)
Hằng và Nga có tất cả 12 cái tem. Số tem của Nga bằng
số tem
Hoạt động thực hành
Củng cố
Bước 1: Vẽ sơ đồ (dựa vào tỉ số.)
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau (phép cộng).
Bước 3: Tìm giá trị của 1 phần (lấy tổng chia tổng số phần bằng nhau).
Bước 4: Tìm số bé (lấy giá trị 1 phần nhân số phần.)
Bước 5: Tìm số lớn (lấy giá trị 1 phần nhân số phần.)
Khi giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó, ta làm những bước nào?
Dặn dò
Chuẩn bị bài Luyện tập
(trang 148 - Sách giáo khoa)
Chúc các em
chăm ngoan, học giỏi!
 







Các ý kiến mới nhất