Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Đằng
Ngày gửi: 23h:24' 29-03-2022
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 167
Số lượt thích: 0 người
Thứ hai ngày 04 tháng 04 năm 2022
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Toán
Khởi động
KHỈ CON
QUA SÔNG
Câu 1: Số thứ nhất là 5, số thứ hai là 6.
Vậy tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là:
 
 
 
 
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 2: Có 3 quả quýt và 5 quả cam.
Vậy tỉ số của số quả cam và số quả quýt là:
 
 
 
 
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
 
 
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
CHÚC MỪNG
Tìm hai số khi biết tổng
và tỉ số của hai số đó
Khám phá
Số bé là:
96 : 8 x 3 = 36
Bài toán 1:
96
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
96
?
?
Tổng
của hai số là
. Tỉ số
 
Tìm hai số đó.
của hai số
đó là
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 =
Số lớn là:
96 – 36 =
Đáp số: Số bé: 36
Số lớn: 60
8 ( phần)
60
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số bé:

Số lớn:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Số bé là:
(96 : 8) x 3 = 36
Số lớn là:
96 – 36 = 60
Đáp số: Số bé: 36
Số lớn: 60
?
?
96
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
 
Bước 4:
Số lớn = Tổng – số bé
(Lưu ý: Có thể tìm số lớn trước số bé)
Bài toán 1:
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số bé:

Số lớn:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Số lớn là:
(96 : 8) x 5 = 60
Số bé là:
96 – 60 = 36
Đáp số: Số lớn: 60
Số bé: 36
?
?
96
Bài toán 1:
96
Tổng
của hai số là
. Tỉ số
 
Tìm hai số đó.
của hai số
đó là
Minh và Khôi có
25 quyển vở.
Số vở của Minh bằng
số vở của Khôi.
 
Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Số vở của Minh là:
(25 : 5)
Số vở của Khôi là:
25 – 10 = 15 (quyển)
Đáp số: Minh: 10 quyển vở
Khôi: 15 quyển vở
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Minh:
Khôi:
? quyển
? quyển
25 quyển
Bài toán 2:
x 2 =
10 (quyển)
Khi giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó, ta làm theo những bước sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
* Lưu ý: Có thể tìm số lớn trước số bé.
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
 
Bước 4: Tìm số lớn = tổng – số bé
Nếu tìm số lớn trước, ta thực hiện 4 bước tương tự:
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
 
Bước 4: Tìm số bé = tổng – số lớn
Luyện tập- thực hành
Bài 1:
Tổng
của hai số là
333.
Tỉ số
của hai số đó là
.Tìm hai số đó.
 
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 7 = 9 (phần)
Số bé là:
(333 : 9)
Số lớn là:
333 – 74 = 259
Đáp số: Số bé: 74
Số lớn: 259
Số bé:
Số lớn:
?
?
333
x 2 =
333 : 9 = 37
37 x 2 =
74
 
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Kho thứ nhất:
Kho thứ hai :
? tấn
125 tấn
? tấn
3 + 2 = 5 (phần)
Tổng số phần bằng nhau là:
125 : 5 x 3 = 75 (tấn)
Số thóc ở kho thứ nhất là:
125 - 75 = 50 (tấn)
Số thóc ở kho thứ hai là:
Đáp số: Kho thứ nhất 75 tấn.
Kho thứ hai 50 tấn.
 
Bài giải
Số lớn nhất có hai chữ số là: 99

Số bé:


Số lớn:

99
?
?
Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 (phần)
Số bé là:
99 : 9 x 4 = 44
Số lớn là :
99 – 44 = 55
Đáp số: Số bé: 44; số lớn: 55
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
Bước 3: Tìm số bé = (tổng : tổng số phần) x tỉ số
Bước 4: Tìm số lớn = tổng – số bé
Lưu ý: Có thể tìm số lớn trước số bé.
Khi giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó, ta làm những bước nào?
Dặn dò
- Làm bài tập trong vở bài tập.
- Chuẩn bị bài học sau.
Chúc các em
chăm ngoan, học giỏi!
 
Gửi ý kiến