Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 20h:52' 26-03-2023
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 128
Số lượt thích: 0 người
TOÁN LỚP 4

Bài 92. EM ÔN LẠI

NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC

CHÚNG MÌNH
CÙNG KHỞI ĐỘNG
NHÉ!

 Lớp 4B có 21 bạn nam và 24 bạn
nữ. Viết tỉ số của số bạn nam và
số bạn nữ.

Đáp án:
21 : 24
hay .

Bạn nam: 21 bạn.
Bạn nữ: 24 bạn.

 Nhóm bạn Tuấn Khang có 4 bạn
nam và 5 bạn nữ. Viết tỉ số của
số bạn nam và số bạn nữ.

Đáp án:
4 : 5 hay .

Bạn nam: 4 bạn.
Bạn nữ: 5 bạn.

 Lớp 4A có 19 bạn nam và 15 bạn
nữ. Viết tỉ số của số bạn nam và
số bạn của cả lớp.

Đáp án:
19 : 34
hay .

Bạn nam: 19 bạn.
Bạn nữ: 15 bạn.
Cả lớp có số bạn là:
19 +15 = 34 (bạn)

Nêu các bước giải
bài toán “Tìm hai số
khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó”.

 Khi giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó”, ta làm theo các bước sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ (dựa vào tỉ số).
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau (phép cộng).
Bước 3: (bước gộp của bước 3 và bước 4): Tìm số bé
(ta lấy tổng của bài toán chia cho tổng số phần bằng
nhau rồi nhân với số phần biểu thị của số bé).
Bước 4: Tìm số lớn (lấy tổng của bài toán trừ đi số
bé vừa tìm được.)
* Có thể tìm số lớn trước rồi tìm số bé.

1. Tổng của hai số là 60. Tỉ số
của hai số là . Tìm hai số đó.

Đáp án:

Số bé: 20;
Số lớn: 40.

Tổng số phần bằng
nhau là: 1 + 2 = 3 (phần)
Số bé là:
60 : 3 = 20.
Số lớn là:
60 – 20 = 40
hoặc 20 × 2 = 40.

2. Tổng của hai số là 90. Tỉ số của
hai số là . Tìm hai số đó.

Đáp án:
Số bé: 36;
Số lớn: 54.

Tổng số phần bằng
nhau là: 2 + 3 = 5 (phần)
Số bé là:
90 : 5 × 2 = 36.
Số lớn là:
90 – 36 = 54.

3. Tuổi chị và tuổi em cộng lại là 28 tuổi.
Tuổi em bằng tuổi chị. Hỏi chị bao nhiêu
tuổi, em bao nhiêu tuổi?

Đáp án:
Em: 12 tuổi;
Chị: 16 tuổi.

Tổng số phần bằng
nhau là: 3 + 4 = 7 (phần)
Tuổi của em là:
28 : 7 × 3 = 12 (tuổi).
Tuổi của chị là:
28 – 12 = 16 (tuổi).

CÁC BẠN
GIỎI QUÁ!

PHẦN THƯỞNG
CỦA CÁC BẠN LÀ
MỘT NĂM
VUI VẺ-AN LÀNH!

Thứ Ba, ngày 4 tháng 4 năm 2023
Toán
Bài 92. Em ôn lại những gì đã học

Hướng dẫn học trang 78

MỤC TIÊU
Em ôn tập về:
- Viết tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
- Giải toán Tìm hai số biết tổng và tỉ số của hai
số đó.

A. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Chơi trò chơi: “Đố nhau trong lớp”:
Các bạn đố nhau: Cho hai số, viết tỉ số của chúng.
Tỉ số của 5 và 8.

5 : 8 hay

Tỉ số của 14 và 27.

14 : 27 hay

Tỉ số của 7 và 9.
Tỉ số của 24 và 35.

7 : 9 hay
24 : 35 hay

2. Viết tỉ số của a và b, biết:
a)  a = 3 
 b)  a = 15m
b=8
b = 11m
3 : 8 hay
15 : 11 hay

c) a = 10kg   
b = 12kg
10 : 12 hay

 Lưu ý:
Khi viết tỉ số của hai số đo độ dài hay khối
lượng thì các số đo đó phải cùng một đơn vị đo
và không cần viết số đo đó vào bên cạnh tỉ số
vừa viết được.

3. Viết số thích hợp vào ô trống:                                                        
Tổng hai số
Tỉ số của hai số
Số bé
Số lớn

48

81

125

8
40

36
45

50
75

Tính ra nháp theo các bước bên dưới, sau đó ghi kết quả vào bảng:
1. Vẽ sơ đồ dựa vào tỉ số của hai số.
2. Tìm tổng số phần bằng nhau.
3. Tìm số bé (Tổng hai số chia cho tổng số phần bằng nhau, rồi
nhân với số phần của biểu thị của số bé).
4. Tìm số lớn (Lấy tổng hai số trừ đi số bé vừa tìm được).

4. Một cuộn dây điện dài 585m. Người bán hàng cắt thành hai
đoạn, đoạn thứ nhất bằng    đoạn thứ hai. Hỏi mỗi đoạn dài
bao nhiêu mét?
1. Vẽ sơ đồ: Coi độ dài đoạn thứ nhất (đóng vai trò số bé) gồm 7
phần bằng nhau thì độ dài đoạn thứ hai (đóng vai trò số lớn) gồm 8
phần như thế.
2. Tìm tổng số phần bằng nhau (phép cộng).
3. Tìm đoạn dây thứ nhất (Lấy tổng của sợi dây chia cho tổng số
phần bằng nhau, rồi nhân với số phần biểu thị của sợi dây thứ nhất).
4. Tìm đoạn dây thứ hai (Lấy tổng của sợi dây trừ đi sợ dây thứ nhất
vừa tìm được).

Bài giải
Ta có sơ đồ:
Đoạn dây thứ nhất:
Đoạn dây thứ hai:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau:
7 …. 8+ ….. = ….
15 (phần)
Đoạn dây thứ nhất dài là:
273 (m)
585
15 x ….
7 = …….
… : ….
Đoạn dây thứ hai dài là:
312 (m)
…. -273
….. = …….
585
Đáp số: Đoạn 1: ……..m;
273
Đoạn 2: ……..m.
312

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau:
15 (phần)
7 …. +
8 ….. = ….
Đoạn dây thứ hai dài là:
312 (m)
585
… : 15
…. x 8…. = …….
Đoạn dây thứ nhất dài là:
273 (m)
585
…. - 312
….. = …….
Đáp số: Đoạn 2: ……..m;
312
273
Đoạn 1: ……..m.

5. Một hình chữ nhật có chu vi là 500m, chiều rộng bằng   chiều
dài. Tìm chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật
Bài toán chưa cho tổng độ dài 2 cạnh mà bài toán cho biết chu vi
(tức là cho biết tổng độ dài của 4 cạnh). Vậy làm thế nào để tìm
tổng độ dài của hai cạnh hình chữ nhật?
1. Tìm nửa chu vi ta lấy chu vi chia cho 2.
2. Vẽ sơ đồ: Coi chiều rộng (đóng vai trò số bé) gồm 2 phần bằng
nhau thì chiều dài (đóng vai trò số lớn) gồm 3 phần như thế.
3. Tìm tổng số phần bằng nhau (phép cộng).
4. Tìm chiều rộng hình chữ nhật (Ta lấy nửa chu vi tìm được chia
cho tổng số phần bằng nhau, rồi nhân với phần biểu thị chiều
rộng).

Bài giải
Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật:
500 : 2 = 250 (m)
Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau:
5 (phần)
2 …. +3 …. = …..
Chiều rộng của hình chữ nhật:
100 (m)
… : …..
250
5 x 2…..= ……
Chiều dài của hình chữ nhật:
150 (m)
….. -100
….. = ……
250
Đáp số: Chiều rộng: 100
… m;
150 m.
Chiều dài: …..

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau:
2 …. 3+ …. = …..
5 (phần)
Chiều dài của hình chữ nhật:
150 (m)
… :5….. 3x …..= ……
250
Chiều rộng của hình chữ nhật:
250
100 (m)
….. -150
….. = ……
Đáp số: Chiều dài: 150
… m;
Chiều rộng: 100
….. m.

6. Một sợi dây thừng dài 78m được cắt thành hai đoạn, đoạn thứ
nhất dài gấp 5 lần đoạn thứ hai. Hỏi mỗi đoạn dây dài bao nhiêu
mét?
1. Vẽ sơ đồ: coi độ dài đoạn thứ hai (đóng vai trò số bé) gồm 1
phần thì độ dài đoạn thứ nhất (đóng vai trò số lớn) gồm 5 phần
như thế.
2. Tìm tổng số phần bằng nhau (phép cộng).
3. Tìm đoạn thứ hai (lấy tổng độ dài sợi dây chia cho tổng số
phần bằng nhau, rồi nhân với phần biểu thị của đoạn thứ nhất).
4. Tìm đoạn thứ nhất (ta lấy tổng độ dài sợ dây trừ đi độ dài sợi
dây thứ hai vừa tìm được).

Bài giải
Ta có sơ đồ:

?m

Đoạn dây thứ hai:

78m

Đoạn dây thứ nhất:
?m
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau:
1 … 5+ …. = ……(phần)
6
Đoạn dây thứ hai dài là:
13 (m)
78 : ….
6 x ….
1 = ……

Đoạn dây thứ nhất dài là:
65 (m)
78 – …..
13 = ……
…..
Đáp số: Đoạn dây thứ hai: 13
…… m;
65
Đoạn dây thứ nhất: ……m.

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau:
1 … 5+ …. = ……(phần)
6
Đoạn dây thứ nhất dài là:
78
6 x ….
5 = ……
65 (m)
… : ….
Đoạn dây thứ hai dài là:
13 (m)
…..
78 – …..
65 = ……
Đáp số: Đoạn dây thứ nhất: ……
65 m;
13
Đoạn dây thứ hai: ……m.

7. Nêu bài toán theo sơ đồ rồi giải bài toán đó:
 Bài toán:
? kg
Hai ô tô chở được tất cả 2160kg hàng.
Ô tô 1:
2160kg Số hàng ô tô thứ nhất chở được bằng   số
Ô tô 2
hàng ô tô thứ hai chở được. Hỏi mỗi ô tô
? kg
chở được bao nhiêu ki-lô-gam hàng?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
10
3 … 7+ …. = ……(phần)
Ô tô thứ nhất chở được là:
: …. x3 …. = ……
2160 … 10
648 (kg)
Ô tô thứ hai chở được là:
1512 (kg)
….. – …..
2160
648 = ……
Đáp số: Ô tô thứ nhất:648
…… kg hàng;
Ô tô thứ hai: 1512
……kg hàng.

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
10
3 … 7+ …. = ……(phần)
Ô tô thứ hai chở được là:
: …. x7 …. = ……
2160 … 10
1512 (kg)
Ô tô thứ nhất chở được là:
2160
1512 = ……
….. – …….
648 (kg)
Đáp số: Ô tô thứ hai: 1512
…… kg hàng;
Ô tô thứ nhất: ……kg
hàng.
648

 Khi giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó”, ta làm theo các bước sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ (dựa vào tỉ số).
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau (phép cộng).
Bước 3: (bước gộp của bước 3 và bước 4): Tìm số bé
(ta lấy tổng của bài toán chia cho tổng số phần bằng
nhau rồi nhân với số phần biểu thị của số bé).
Bước 4: Tìm số lớn (lấy tổng của bài toán trừ đi số
bé vừa tìm được.)
* Có thể tìm số lớn trước rồi tìm số bé.

Bạn hãy cùng người thân
thực hiện hoạt động ứng
dụng trang 79.
Vận dụng kiến
thức đã học
vào thực tiễn.

CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
 
Gửi ý kiến