Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Hậu
Ngày gửi: 08h:50' 04-04-2023
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 132
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Hậu
Ngày gửi: 08h:50' 04-04-2023
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 132
Số lượt thích:
0 người
Thứ … ngày … tháng 2 năm 2022
Toán
Bài:
Toán 4
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG
VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
(Trang 147 - Sách giáo khoa Toán 4)
Yêu cầu tham gia tiết học
Chuẩn bị đầy đủ sách vở, đồ dùng học tập.
Tóm tắt nội dung của bạn ngắn gọn.
Ngồi học ngay ngắn.
Tóm tắt nội dung của bạn ngắn gọn.
3
Tập trung theo dõi nội dung bài học.
Tóm tắt nội dung của bạn ngắn gọn.
Thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Khởi động
KHỈ CON
QUA SÔNG
Câu 1: Số thứ nhất là 5, số thứ hai là 6.
Vậy tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là:
0
10
1
2
3
4
5
6
7
8
9
A.
B.
C.
D.
Câu 2: Có 3 quả quýt và 5 quả cam.
Vậy tỉ số của số quả cam và số quả quýt là:
0
10
1
2
3
4
5
6
7
8
9
A.
B.
C.
D.
Câu 3: Tỉ số của số quả cam và số quả
quýt là . Tỉ số này cho ta biết điều gì?
0
10
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Tỉ số của số quả cam và số quả
quýt là . Tỉ số này cho ta biết số
quả cam bằng số quả quýt.
CHÚC MỪNG
Toán 4
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG
VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
(Trang 147 - Sách giáo khoa Toán 4)
Khám phá
𝟑
Bài toán 1: Tổng của hai số là 96 . Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
𝟓
Bài giải
?
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 ( phần)
Số bé là:
Số lớn là:
96 : 8 x 3 =36
96 – 36 = 60
Đáp số: Số bé: 36
Số lớn: 60
96
Bài toán 1:
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Bài giải
?
96
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Số lớn:
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Số bé là:
96 : 8 x 3 = 36
Số lớn là:
96 – 36 = 60
Đáp số: Số bé: 36
Số lớn: 60
Bước 2: Tìm tổng số phần
bằng nhau.
Bước 3: Tìm số bé.
Bước 4: Tìm số lớn.
(Lưu ý: Có thể tìm số lớn
trước số bé)
Bài toán 1: Tổng của hai số là 96 . Tỉ số của hai số đó là 𝟑 . Tìm hai số đó.
𝟓
Bài giải
Ta có sơ đồ:
?
Số bé:
96
Số lớn:
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Số lớn là:
96 : 8 x 5 = 60
Số bé là:
96 – 60 = 36
Đáp số: Số lớn: 60
Số bé: 36
𝟐
Bài toán 2: Minh và Khôi có 25 quyển vở. Số vở của Minh bằng số vở của Khôi.
𝟑
Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?
Bài giải
Ta có sơ đồ:
? quyển
Minh:
Khôi:
25 quyển
? quyển
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Số vở của Minh là:
25 : 5 x 2 = 10 (quyển)
Số vở của Khôi là:
25 – 10 = 15 (quyển)
Đáp số: Minh: 10 quyển vở
Khôi: 15 quyển vở
Khi giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó, ta làm theo những bước sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tìm tổng số phần
bằng
Bước nhau.
3: Tìm số bé.
Bước 4: Tìm số lớn.
Lưu ý: Có thể tìm số lớn trước số bé.
Luyện tập
Bài 1: Tổng của hai số là 333. Tỉ số của hai số đó là 2 .Tìm hai số đó.
7
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
?
333
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Số bé là:
Số lớn là:
2 + 7 = 9 (phần)
333 : 9 x 2 =
333 – 74 = 259
Đáp số: Số bé: 74
Số lớn: 259
333 : 9 = 37
37 x 2 = 74
Vận dụng
Khi giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó, ta làm những bước nào?
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng
nhau.
Bước 3: Tìm số bé.
Bước 4: Tìm số lớn.
Lưu ý: Có thể tìm số lớn trước số bé.
Dặn dò
Chuẩn bị bài Luyện tập
(trang 148 - Sách giáo khoa)
Chúc các em
chăm ngoan, học
giỏi!
Toán
Bài:
Toán 4
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG
VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
(Trang 147 - Sách giáo khoa Toán 4)
Yêu cầu tham gia tiết học
Chuẩn bị đầy đủ sách vở, đồ dùng học tập.
Tóm tắt nội dung của bạn ngắn gọn.
Ngồi học ngay ngắn.
Tóm tắt nội dung của bạn ngắn gọn.
3
Tập trung theo dõi nội dung bài học.
Tóm tắt nội dung của bạn ngắn gọn.
Thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Khởi động
KHỈ CON
QUA SÔNG
Câu 1: Số thứ nhất là 5, số thứ hai là 6.
Vậy tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là:
0
10
1
2
3
4
5
6
7
8
9
A.
B.
C.
D.
Câu 2: Có 3 quả quýt và 5 quả cam.
Vậy tỉ số của số quả cam và số quả quýt là:
0
10
1
2
3
4
5
6
7
8
9
A.
B.
C.
D.
Câu 3: Tỉ số của số quả cam và số quả
quýt là . Tỉ số này cho ta biết điều gì?
0
10
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Tỉ số của số quả cam và số quả
quýt là . Tỉ số này cho ta biết số
quả cam bằng số quả quýt.
CHÚC MỪNG
Toán 4
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG
VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
(Trang 147 - Sách giáo khoa Toán 4)
Khám phá
𝟑
Bài toán 1: Tổng của hai số là 96 . Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
𝟓
Bài giải
?
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 ( phần)
Số bé là:
Số lớn là:
96 : 8 x 3 =36
96 – 36 = 60
Đáp số: Số bé: 36
Số lớn: 60
96
Bài toán 1:
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Bài giải
?
96
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Số lớn:
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Số bé là:
96 : 8 x 3 = 36
Số lớn là:
96 – 36 = 60
Đáp số: Số bé: 36
Số lớn: 60
Bước 2: Tìm tổng số phần
bằng nhau.
Bước 3: Tìm số bé.
Bước 4: Tìm số lớn.
(Lưu ý: Có thể tìm số lớn
trước số bé)
Bài toán 1: Tổng của hai số là 96 . Tỉ số của hai số đó là 𝟑 . Tìm hai số đó.
𝟓
Bài giải
Ta có sơ đồ:
?
Số bé:
96
Số lớn:
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Số lớn là:
96 : 8 x 5 = 60
Số bé là:
96 – 60 = 36
Đáp số: Số lớn: 60
Số bé: 36
𝟐
Bài toán 2: Minh và Khôi có 25 quyển vở. Số vở của Minh bằng số vở của Khôi.
𝟑
Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?
Bài giải
Ta có sơ đồ:
? quyển
Minh:
Khôi:
25 quyển
? quyển
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Số vở của Minh là:
25 : 5 x 2 = 10 (quyển)
Số vở của Khôi là:
25 – 10 = 15 (quyển)
Đáp số: Minh: 10 quyển vở
Khôi: 15 quyển vở
Khi giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó, ta làm theo những bước sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tìm tổng số phần
bằng
Bước nhau.
3: Tìm số bé.
Bước 4: Tìm số lớn.
Lưu ý: Có thể tìm số lớn trước số bé.
Luyện tập
Bài 1: Tổng của hai số là 333. Tỉ số của hai số đó là 2 .Tìm hai số đó.
7
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
?
333
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Số bé là:
Số lớn là:
2 + 7 = 9 (phần)
333 : 9 x 2 =
333 – 74 = 259
Đáp số: Số bé: 74
Số lớn: 259
333 : 9 = 37
37 x 2 = 74
Vận dụng
Khi giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó, ta làm những bước nào?
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng
nhau.
Bước 3: Tìm số bé.
Bước 4: Tìm số lớn.
Lưu ý: Có thể tìm số lớn trước số bé.
Dặn dò
Chuẩn bị bài Luyện tập
(trang 148 - Sách giáo khoa)
Chúc các em
chăm ngoan, học
giỏi!
 







Các ý kiến mới nhất