Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 28. Tìm hiểu các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Gia Bảo
Người gửi: Trịnh Thủy Tiên
Ngày gửi: 19h:51' 02-04-2023
Dung lượng: 778.0 KB
Số lượt tải: 893
Số lượt thích: 0 người
KHỞI ĐỘNG
Khi trình bày luận điểm trong văn nghị luận em cần chú
ý điều gì?

Khi trình bày luận điểm trong văn nghị luận ta cần chú ý:
- Thể hiện rõ ràng, chính xác nội dung của luận điểm
trong câu chủ đề.
- Tìm đủ các luận cứ cần thiết, tổ chức lập luận theo một
trật tự hợp lí để làm nổi bật luận điểm.
- Diễn đạt trong sáng, hấp dấn để sự trình bày có sức
thuyết phục.

TIẾT 107:
TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM
TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

I. Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận
1. Đọc văn bản: “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”.

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
Hỡi đồng bào toàn quốc!
Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp
càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!
Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.
Hỡi đồng bào!
Chúng ta phải đứng lên!
Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt
Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm,
không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước.
Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân!
Giờ cứu nước đã đến. Ta phải hi sinh đến giọt máu cuối cùng để giữ gìn đất nước.
Dù phải gian lao kháng chiến, nhưng với một làng kiên quyết hi sinh, thắng lợi nhất định về dân tộc ta!
Việt Nam độc lập và thống nhất muôn năm!
Kháng chiến thắng lợi muôn năm!

TIẾT 107:
TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG
VĂN NGHỊ LUẬN

I. Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận

1. Đọc văn bản: “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”
2. Nhận xét:

Hãy tìm những từ ngữ biểu lộ tình cảm
mãnh liệt của tác giả và những câu cảm
thán trong đoạn văn trên?
- Từ ngữ biểu cảm: hỡi, muốn, phải
nhân nhượng, lấn tới, quyết tâm
cướp, không, thà, chứ nhất định
không chịu, phải đứng lên, hễ là, thì,
ai có, dùng, ai cũng phải.

- Câu cảm thán:
+ Hỡi đồng bào toàn quốc!
+ Hỡi đồng bào!
+ Chúng ta phải đứng lên!
+ Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân!
+ Thắng lợi nhất định thuộc về dân tộc ta!
+Việt Nam độc lập và thống nhất muôn năm!
+ Kháng chiến thắng lợi muôn năm!

Tiết 107: TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU
CẢM TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I. Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận
1. Đọc văn bản “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”
2. Nhận xét:

- Từ ngữ biểu cảm: hỡi, muốn, phải
nhân nhượng, lấn tới, quyết tâm
cướp, không, thà, chứ nhất định
không chịu, phải đứng lên, hễ là, thì,
ai có, dùng, ai cũng phải.

- Câu cảm thán:
+ Hỡi đồng bào toàn quốc!
+ Hỡi đồng bào!
+ Chúng ta phải đứng lên!
+ Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân!
+ Thắng lợi nhất định thuộc về dân tộc ta!
+Việt Nam độc lập và thống nhất muôn năm!
+ Kháng chiến thắng lợi muôn năm!

Về mặt sử dụng từ ngữ và đặt câu có tính chất biểu cảm
có giống với bài “Hịch tướng sĩ” hay không?

Bảng so sánh:

Phương
diện so
sánh

Lời kêu gọi toàn Hịch tướng sĩ
quốc kháng
chiến

Từ ngữ biểu Hỡi, muốn, phải Quên ăn, ruột
lộ tình cảm nhân nhượng…. đau như cắt,
nước mắt đầm
đìa…
Câu văn có
Hỡi đồng bào
Thật khác
tính biểu
toàn quốc, hỡi
nào như đem
cảm
anh em binh sĩ…
thịt nuôi hổ
đói!

Vậy 2 văn bản này giống nhau ở điểm nào?

TIẾT 107:
TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG
VĂN NGHỊ LUẬN

I. Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận
1. Đọc văn bản: “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”
2. Nhận xét:
a. - Hai văn bản này giống nhau ở:
+ Cùng là văn bản nghị luận.
+ Cùng sử dụng câu văn và từ ngữ có giá trị biểu cảm

Tại sao 2 văn bản này lại là văn bản nghị luận chứ
không phải là văn bản biểu cảm?
Bởi nó không nhằm mục đích biểu cảm, trữ tình mà nhằm
mục đích nghị luận.

TIẾT 107:
TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG
VĂN NGHỊ LUẬN

I. Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận
1. Đọc văn bản: “Lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến”
2. Nhận xét:
b. Đó là 2 văn bản nghị luận vì nó không nhằm mục đích
biểu cảm trữ tình mà nhằm mục đích nghị luận.

Vậy yếu tố biểu cảm có vai trò gì
trong văn bản nghị luận?
 Yếu tố biểu cảm không đóng vai trò chủ yếu nhưng lại tác
động mạnh mẽ đến cảm xúc của người đọc.

 Làm cho văn bản nghị luận có sức thuyết phục cao.

Vậy văn bản nghị luận có cần
yếu tố biểu cảm hay không? Vì
sao?
Văn bản nghị luận rất cần yếu tố biểu cảm. Vì yếu tố biểu cảm
giúp văn nghị luận có hiệu quả, thuyết phục và tác động mạnh
đến người đọc, người nghe.

Theo dõi bảng đối chiếu:
1
2
Thấy sứ giặc đi lại ngoài đường, Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh
sỉ mắng triều đình, bắt nạt tể phụ. ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú
diều mà sỉ mắng triều đình, mang
thân dê chó mà bắt nạt tể phụ.
Lúc bấy giờ các ngươi sẽ bị bắt.

Lúc bấy giờ ta và các ngươi sẽ bị
bắt, đau xót biết chừng nào!

Chúng ta sẵn sàng hi sinh tất cả, Không! Chúng ta thà hi sinh tất
chứ không thể mất nước, không cả, nhất định không chịu mất
thể làm nô lệ.
nước, nhất định không chịu làm
nô lệ.
Chúng ta phải đứng lên.

Hỡi đồng bào!
Chúng ta phải đứng lên!

Em hãy so sánh và rút ra
nhận xét: hai bảng này có
điểm gì khác nhau?
1

2

Không có yếu tố biểu cảm

Có thêm yếu tố biếu cảm

 Câu văn cứng nhắc, không  Câu văn mang lại ấn tượng

có ấn tượng.

với người đọc

 Có tác động mạnh.

TIẾT 107:
TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG
VĂN NGHỊ LUẬN

I. Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận
1. Đọc văn bản: “Lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến”
2. Nhận xét:

c, - Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận

cho ấn tượng mạnh với người đọc, làm
tăng sức thuyết phục cho bài văn nghị
luận.

Vậy làm thế nào để phát huy
hết tác dụng của yếu tố biểu
cảm trong văn nghị luận?
- Người viết không những phải suy nghĩ
đúng đắn về vấn đề đó mà còn phải thực
sự xúc động, có tình cảm với những gì
mà mình viết.

TIẾT 107:
TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG
VĂN NGHỊ LUẬN

I. Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận
1. Đọc văn bản: “Lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến”
2. Nhận xét:
- Người viết không những phải suy nghĩ
đúng, nghĩ sâu về vấn đề, luận điểm, luận
cứ, lập luận… mà còn phải thực sự xúc
động, có cảm xúc với những điều mình viết.

Ngoài sự rung động về cảm
xúc, người viết phải có phẩm
chất gì khác?

TIẾT 107:
TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG
VĂN NGHỊ LUẬN

I. Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận
1. Đọc văn bản: “Lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến”
2. Nhận xét:
- Người viết còn phải rèn luyện cách viết của
mình, phải biết diễn tả cảm xúc đó bằng
những từ ngữ, câu văn có sức truyền cảm.

Đọc đoạn văn sau:
“Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối:
ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức
chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù.
Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn
xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng”.
Ngoài từ ngữ và câu văn biểu cảm tác
giả còn sử dụng biện pháp nghệ thuật
nào?
Ngoài từ ngữ và các câu văn biểu cảm
tác giả còn sử dụng nghệ thuât so sánh
và nói quá.

TIẾT 107:
TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG
VĂN NGHỊ LUẬN

I. Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận
1. Đọc văn bản: “Lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến”
2. Nhận xét:
- Thông qua các biện pháp tu từ để tăng
thêm sức thuyết phục của bài.

Có ý kiến cho rằng: càng dùng nhiều từ
ngữ biểu cảm, càng đặt nhiều câu cảm
thán thì giá trị trong văn nghị luận càng
tăng.
Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì
sao?

Không đồng ý với ý kiến trên, vì: biểu
cảm chỉ là yếu tố phụ trợ cho văn bản
nghị luận, nếu dùng qua nhiều mà không
phù hợp sẽ biến bài văn thành lí luận
dông dài, xa rời thể loại, lạc sang văn
biểu cảm đơn thuần.

TIẾT 107:
TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG
VĂN NGHỊ LUẬN

I. Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận
1. Đọc văn bản: “Lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến”
2. Nhận xét:
- Để tránh lí luận dông dài và lạc sang văn
biểu cảm ta không nên dùng quá nhiều yếu
tố biểu cảm trong văn nghị luận.

Từ việc phân tích các ví dụ ở trên, em hãy cho biết văn nghị luận
có cần có yếu tố biểu cảm hay không? Nếu có thì tác dụng của nó
là gì? Và khi dùng ta cần chú ý điều gì?

TIẾT 107:
TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG
VĂN NGHỊ LUẬN

I. Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận
1. Đọc văn bản: “Lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến”
2. Nhận xét:
* Ghi nhớ (SGK/97).

Ghi nhớ:
• Văn nghị luận rất cần yếu tố biểu cảm. Yếu
tố biểu cảm giúp cho văn nghị luận có hiệu
quả thuyết phục lớn hơn, vì nó có tác động
mạnh đến tình cảm của người đọc
(người nghe)
• Để bài văn nghị luận có sức biểu cảm cao,
người làm văn phải thực sự có cảm xúc
trước những điều mình viết (nói) và phải
biết diễn tả cảm xúc đó bằng những từ ngữ
câu văn có sức truyền cảm. Sự diễn tả cảm
xúc cần phải chân thực và không được phá
vỡ mạch lạc nghị luận của bài văn.

TIẾT 107:
TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG
VĂN NGHỊ LUẬN

I. Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận
1. Đọc văn bản: “Lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến”
2. Nhận xét:
* Ghi nhớ (SGK/97).

II. Luyện tập
Bài tập 1:

Bài tập 1: Hãy chỉ ra các yếu tố biểu cảm trong phần I - Chiến tranh và “người bản xứ”(ở
văn bản “Thuế máu”) và cho biết tác giả đã sử dụng những biện pháp gì để biểu cảm. Tác
dụng của biểu cảm đó là gì?
Yếu tố biểu cảm: tên da đen bẩn thỉu, A-nam-mít bẩn thỉu, con yêu, bạn hiền, chiến sĩ bảo vệ công
lí và tự do…
Tác dụng: mỉa mai, phơi bày giọng điệu dối trá của bọn thực dân.
 Biện pháp: giễu nhại, đối lập
Nhiều người bản xứ đã chứng kiến cảnh kì diệu của trò biểu diễn khoa học về
phóng ngư lôi, đã được xuống đáy biển để bảo vệ tổ quốc của các loài thủy
quái. Một số khác đã bỏ xác tại….
Tác dụng: gây cười châm biếm sâu cay.
 Biện pháp: dùng từ ngữ, hình ảnh mỉa mai bằng giọng điệu tuyên truyền của thực dân.

Bài tập 2: đọc đoạn nghị luận sau:
“Tôi muốn nói với các bạn câu chuyện làm Việt luận và học Việt văn, luôn thể giãi bày hết nỗi khổ tâm của người
anh các bạn đã đeo một cái “nghiệp” vào người: “nghiệp” dạy tiếng mẹ đẻ.
Nỗi buồn thứ nhất là thấy các bạn có quan niệm học “tủ”. Ông thầy dạy giỏi đối với các bạn là ông thầy giảng và
soạn sách đúng “tủ”.
Nói làm sao cho các bạn hiểu trong 7, 8 năm trời, nào đọc sách, nào nhận xét, xem truyện, giảng văn…, nào tập
dùng chữ, đặt câu, dàn ý, làm bài, tôi thiết tưởng với một học sinh, với khiếu thông minh, trí nhớ trung bình, không
có lí do gì phải nhấm bút trước một đề văn trong kì thi viết.
Sự học mà đã hạ xuống là học “tủ” thì chúng tôi cũng không cần làm việc cùng các bạn nữa. Sao không có một
“hãng” nào đó in ra độ 500 bài làm sẵn để học sinh cứ việc mang về học thuộc như con vẹt, rồi đem nguyen văn chép
lại cho hội đồng chấm thi duyệt xem chép sai hay đúng, việc gì còn phải lôi thôi bày đặt ra chương trình học tập để
bắt trẻ em ngày ngày phải đến trường?
Cảm xúc gì đã được biểu hiện qua đoạn văn?tác giả đã làm gì để đoạn vừa thuyết phục, vừa gợi cảm
Tác giả không chỉ phân tích thiệt hơn cho học trò, để thấy đc tác hại của việc học tủ và học vẹt. Tác giả còn bộc bạch
nỗi buồn và sự khổ tâm của một nhà giáo chân chính trước sự xuống cấp trong lối học văn và làm văn của học sinh.
Tác giả đã sử dụng từ ngữ biểu cảm, câu cảm, giọng điệu tâm tình, thân mật, gần gũi

Bài tập 3: Viết một đoạn văn trình bày luận điểm: “chúng ta không nên
học vẹt và học tủ” sao cho đạn văn ấy vừa có lí lẽ chặt chẽ, lại vừa có
sức truyền cảm?
Gợi ý:
-Về lí lẽ, dẫn chứng: làm rõ tác hại của lối học này và đưa ra dẫn chứng
cụ thể.
- Yếu tố biểu cảm: bày tỏ sự đáng tiếc cho lối học vô bổ, không có tác
dụng mở mang trí tuệ, kiến thức (lối học vẹt) và lối học cầu may (lối học
tủ).
468x90
 
Gửi ý kiến