Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngoc Diem
Ngày gửi: 21h:27' 14-12-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 128
Nguồn:
Người gửi: Ngoc Diem
Ngày gửi: 21h:27' 14-12-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 128
Số lượt thích:
0 người
I.Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.
TIẾT 29
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
1. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.
* Thuyết minh là trình bày,giới thiệu, giải thích những đặc điểm, tính chất… của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội.
*Tìm hiểu ví dụ sgk/ 114, 115
a) Cây dừa Bình Định
->Trình bày lợi ích của cây dừa Bình Định.
b)Tại sao lá cây có màu xanh lục?
->giải thích nguyên nhân lá cây màu xanh.(do chất diệp lục)
c). Huế
c). Huế
=>Giới thiệu HUẾ là một trung tâm văn hóa nghệ thuật lớn của VIỆT NAM.
2.Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
PHÂN BIỆT VĂN BẢN THUYẾT MINH VÀ CÁC KIỂU VĂN BẢN KHÁC
Trình bày sự việc
Tái hiện hình ảnh, đặc điểm, trạng thái của người, vật, việc, hiện tượng.
Bộc lộ cảm xúc của người nói (viết) nhằm khơi gợi tình cảm nơi người nghe, đọc.
Trình bày quan điểm.
Trình bày, giới thiệu, giải thích các đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,…các hiện tượng và sự việc nhằm cung cấp tri thức.
2.Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
a. Các văn bản trên không giống những văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận. Vì chúng không nhằm mục đích kể, tả, bộc lộ cảm xúc hay nghị luận.
b. Các văn bản trên cung cấp tri thức về các sự vật, hiện tượng một cách khách quan, chân thực, có ích.
c. Phương pháp thuyết minh : trình bày, giới thiệu, giải thích.
d. Ngôn ngữ : khách quan, chính xác, rõ ràng, chặt chẽ, hấp dẫn
*Ghi nhớ sgk/117
II.Luyện tập
BT1 sgk/117
a) Khởi nghĩa Nâng Văn Vân:
-> VB thuyết minh: cung cấp kiến thức về lịch sử.
b) Con giun đất
-> VB thuyết minh: cung cấp kiến thức về sinh học.
BT2 sgk/118
VB “ thông tin về ngày trái đất năm 2000” -> VB nghị luận -> Sử dụng yếu tố thuyết minh để nói rõ tác hại của bao bì ni lông.
BT3 sgk/118
Các VB tự sự, nghị luận, biểu cảm, miêu tả cũng cần phải sử dụng yếu tố thuyết minh, vì:
- Tự sự: giới thiệu sự việc, nhân vật....
- Miêu tả: Giới thiệu cảnh vật, con người, thời gian, không gian
- Biểu cảm: giới thiệu đối tượng gây cảm xúc là con người hay sự vật
- Nghị luận: Giới thiệu luận điểm, luận cứ.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-Học bài
-Hoàn tất bài tập
-Soạn bài:Phương pháp thuyết minh
TIẾT HỌC KẾT THÚC.
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
TIẾT 29
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
1. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.
* Thuyết minh là trình bày,giới thiệu, giải thích những đặc điểm, tính chất… của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội.
*Tìm hiểu ví dụ sgk/ 114, 115
a) Cây dừa Bình Định
->Trình bày lợi ích của cây dừa Bình Định.
b)Tại sao lá cây có màu xanh lục?
->giải thích nguyên nhân lá cây màu xanh.(do chất diệp lục)
c). Huế
c). Huế
=>Giới thiệu HUẾ là một trung tâm văn hóa nghệ thuật lớn của VIỆT NAM.
2.Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
PHÂN BIỆT VĂN BẢN THUYẾT MINH VÀ CÁC KIỂU VĂN BẢN KHÁC
Trình bày sự việc
Tái hiện hình ảnh, đặc điểm, trạng thái của người, vật, việc, hiện tượng.
Bộc lộ cảm xúc của người nói (viết) nhằm khơi gợi tình cảm nơi người nghe, đọc.
Trình bày quan điểm.
Trình bày, giới thiệu, giải thích các đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,…các hiện tượng và sự việc nhằm cung cấp tri thức.
2.Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
a. Các văn bản trên không giống những văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận. Vì chúng không nhằm mục đích kể, tả, bộc lộ cảm xúc hay nghị luận.
b. Các văn bản trên cung cấp tri thức về các sự vật, hiện tượng một cách khách quan, chân thực, có ích.
c. Phương pháp thuyết minh : trình bày, giới thiệu, giải thích.
d. Ngôn ngữ : khách quan, chính xác, rõ ràng, chặt chẽ, hấp dẫn
*Ghi nhớ sgk/117
II.Luyện tập
BT1 sgk/117
a) Khởi nghĩa Nâng Văn Vân:
-> VB thuyết minh: cung cấp kiến thức về lịch sử.
b) Con giun đất
-> VB thuyết minh: cung cấp kiến thức về sinh học.
BT2 sgk/118
VB “ thông tin về ngày trái đất năm 2000” -> VB nghị luận -> Sử dụng yếu tố thuyết minh để nói rõ tác hại của bao bì ni lông.
BT3 sgk/118
Các VB tự sự, nghị luận, biểu cảm, miêu tả cũng cần phải sử dụng yếu tố thuyết minh, vì:
- Tự sự: giới thiệu sự việc, nhân vật....
- Miêu tả: Giới thiệu cảnh vật, con người, thời gian, không gian
- Biểu cảm: giới thiệu đối tượng gây cảm xúc là con người hay sự vật
- Nghị luận: Giới thiệu luận điểm, luận cứ.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-Học bài
-Hoàn tất bài tập
-Soạn bài:Phương pháp thuyết minh
TIẾT HỌC KẾT THÚC.
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
 









Các ý kiến mới nhất