Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo


Coccoc-300x250

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 11. Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Thu Nguyệt
Ngày gửi: 18h:55' 20-11-2022
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 796
Số lượt thích: 0 người
Tiết : 46
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH

I. BÀI HỌC:
1. VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
A.Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.
Văn bản CÂY DỪA BÌNH ĐỊNH
Văn bản: Cây dừa Bình Định
trình bày điều gì?

Thân cây làm máng.

Lá làm tranh.

Cọng lá làm vách

Nước và cùi dừa: để uống, để làm thức ăn, bánh kẹo.

Dừa…mang nhiều lợi ích và gắn bó với cuộc sống đối với con người.

1. VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH

A. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.
Văn bản : CÂY DỪA BÌNH ĐỊNH

 a) Trình bày những lợi ích riêng của cây
dừa. Lợi ích này gắn với đặc điểm của cây
dừa mà cây khác không có.
b. Văn bản : TẠI SAO LÁ CÂY CÓ
MÀU XANH LỤC?

Văn bản: Cây dừa Bình Định
trình bày điều gì?

Chất diệp lục trong lá cây có màu xanh lục vì nó hút
các tia sáng có màu khác nhưng không thu nhận màu
xanh lục và lại phản chiếu màu này, do đó mắt ta mới
nhìn thấy màu xanh lục.

Nếu ta chiếu chất diệp lục của lá cây bằng nguồn
sáng màu đỏ, chất này sẽ thu nhận các tia màu đỏ,
nhưng vì không có tia sáng màu xanh lục để
phản chiếu lại, nên ta nhìn vào lá cây chỉ thấy một
màu đen sì.

1. VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH

a. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.
Văn bản : CÂY DỪA BÌNH ĐỊNH
+ ) Trình bày những lợi ích riêng của cây dừa. Lợi ích này
gắn với đặc điểm của cây dừa mà cây khác không có.

b. Văn bản : TẠI SAO LÁ CÂY CÓ
MÀU XANH LỤC?
+ Giải thích tác dụng của chất diệp lục làm cho
người ta thấy lá cây có màu xanh.

c. Văn bản : HUẾ

Văn bản : Tại sao lá cây có
màu xanh lục? Giải
điều gì?

? Văn bản Huế Giới
điều gì?

thích

thiệu

Văn bản HUẾ

Sông núi hài hòa

Công trình văn hóa nghệ thuật nổi tiếng

lăng Khải Định

Chùa Thiên Mụ

chùa Trúc Lâm

Công trình văn hóa nghệ thuật nổi tiếng

đài Vọng Cảnh

điện Hòn Chén

Món ăn đặc sản Huế

Cơm hến

bánh bèo Huế

bún bò Huế

Sản phẩm - nón lá Huế

1. VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH

1. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.
a. Văn bản : CÂY DỪA BÌNH ĐỊNH
+ Trình bày lợi ích riêng của cây dừa.

b. Văn bản : TẠI SAO LÁ CÂY CÓ
MÀU XANH LỤC?
+ Giải thích tác dụng của chất diệp lục
đối với màu xanh đặc trưng của lá cây.

? Văn bản Huế Giới

thiệu điều gì?

c. Văn bản : HUẾ

+ Giới thiệu Huế với tư cách là một
trung tâm văn hóa nghệ thuật lớn của Việt
Nam. Nơi có đặc điểm riêng độc đáo.

 Khi cần cung cấp những kiến thức về sự vật, hiện tượng một cách khách
quan (như đặc điểm, nguyên nhân, tính chất của sự vật, hiện tượng...) ta
dùng phương pháp thuyết minh.

1. VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
+ Các sản phẩm tiêu dùng:
? Kể tên
số văn
cùng
-Bản hướng
dẫnmột
sử dụng
Tibản
vi, Tủ
lạnh,…
màuống:
em biết
? giải khát, bánh
thức
nước
a. Văn bản thuyết minh trong đời sống -Đồ ăn,loại
kẹo, …. Đều có ghi xuất xứ, thành phần
con người.
các chất làm nên, ngày sản xuất, hạn sử
Được sử dụng rộng rãi, ngành nghề nào dụng, trọng lượng tịnh,…
cũng cần đến.
+Du lịch: Trước cổng vào có bảng ghi giới
thiệu lai lịch, sơ đồ danh lam thắng cảnh.
+Các bảng quảng cáo ngoài đường phố.
? Em thường gặp văn bản
+Sách giáo khoa: Phần bìa sau.
đó ở đâu ?
+Phần chú thích ở các văn bản văn học.

Được sử dụng rộng rãi, phổ
biến trong tất cả mọi lĩnh vực
+ Các văn bản thuyết minh
- Cầu Long Biên một nhân chứngtrong đời sống.
lịch sử
- Ca Huế trên Sông Hương.
-...

1.VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH

a. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.
 Được sử dụng rộng rãi, ngành nghề nào cũng cần đến.
 Khi cần cung cấp những kiến thức về sự vật, hiện tượng một cách khách quan
(như đặc điểm, nguyên nhân, tính chất của sự vật, hiện tượng...) ta dùng phương
pháp thuyết minh.

b. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh

Thảo luận
nhóm

Thảo luận nhóm (2 phút)
Câu 1: Các văn bản trên có thể xem là văn bản tự sự (hay miêu tả, nghị luận,
biểu cảm) không? Tại sao? Chúng khác với các văn bản này ở chỗ nào?
Câu 2: Các văn bản trên có những đặc điểm chung nào làm chúng trở thành một
kiểu riêng?
Câu 3: Các văn bản trên đã thuyết minh về đối tượng bằng những phương thức
nào?
Câu 4: Ngôn ngữ của văn bản trên có đặc điểm gì?

Câu 1: Các văn bản trên không thể xem là văn bản tự sự (hay miêu tả, nghị
luận, biểu cảm) vì:
- Văn bản tự sự có cốt truyện, sự việc, diễn biến, nhân vật.
- Văn bản miêu tả: Miêu tả cụ thể, sinh động giúp cho người đọc cảm thấy.
- Văn bản biểu cảm: Bộc lộ cảm xúc cá nhân.
- Văn bản nghị luận: Trình bày luận điểm, luận cứ.
Câu 2: Các văn bản trên có những đặc điểm chung : trình bày đặc điểm tiêu
biểu của sự vật, hiện tượng.
Câu 3: Các văn bản trên đã thuyết minh đối tượng bằng phương thức: trình
bày, giải thích, giới thiệu
Câu 4: Ngôn ngữ của các văn bản trên có đặc điểm: chính xác, rõ ràng, dễ
hiểu

SỰ KHÁC NHAU GIỮA VĂN BẢN THUYẾT MINH VỚI CÁC VĂN
BẢN KHÁC
Tự sự

Miêu tả

- Trình bày sự - Trình bày chi tiết,
việc, diễn biến, cụ thể. Giúp người
nhân vật.
đọc hình dung ra sự
vật, con người…

Văn

Nghị luận

Biểu cảm

-Trình bày ý kiến,
luận điểm
- Thể hiện quan
điểm của người
viết bằng suy luận
và lí lẽ…

- Bộc lộ cảm xúc
chủ
quan
của
người viết về đối
tượng…

bản thuyết minh: là kiểu văn bản khác.
*Đặc điểm chung: Trình bày đặc điểm tiêu biểu của sự
vật, hiện tượng.

1. VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH

b. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh

*Nhiệm vụ:
*Phương
thức:

*Tri thức:
* Trình
bày :

 Cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,….. của
các sự vật, hiện tượng.
 Trình bày, giới thiệu, giải thích.

 Khách

quan, xác thực, hữu ích cho con
người.
? Văn bản thuyết minh có
đặc điểm gì?
 Chính xác, rõ ràng, chặt chẽ, hấp dẫn.

- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh
vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính
chất, nguyên nhân,… của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã
hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích.
- Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi khách quan, xác thực,
hữu ích cho con người.
- Văn bản thuyết minh cần được trình bày chính xác, rõ ràng, chặt
chẽ và hầp dẫn.

Bản đồ tư duy

EMEM
EM HÃY NHẬN XÉT VỀ ĐẶC ĐIỂM CỦA MỖI THỂ LOẠI VĂN HỌC VÀ SỬA LẠI CHO ĐÚNG?
HÃY

Tù sù

Nªu ý kiÕn ®¸nh gi¸, bµn luËn.

Miªu t¶

Tr×nh bµy diÔn biÕn sù viÖc

BiÓu c¶m

Bµy tá t×nh c¶m, c¶m xóc

NghÞ luËn

T¸i hiÖn tr¹ng th¸i sù vËt, con ng­êi

ThuyÕt minh

Tr×nh bµy ý muèn, quyÕt ®Þnh thÓ hiÖn
quyÒn h¹n, tr¸ch nhiÖm

H.CC«ng vô

Giíi thiÖu ®Æc ®iÓm, tÝnh chÊt,
ph­ư¬ng ph¸p



2. Phương pháp thuyết minh

2. Phương pháp thuyết minh:
Ví dụ 1:
Huế là
là một trong những trung tâm văn hoá, nghệ thuật lớn
của Việt Nam.
- Đối tượng thuyết minh: Huế (A)
- Đặc điểm của đối tượng thuyết minh: một trong những…(B)
Nông Văn Vân là tù trưởng dân tộc Tày, giữ chức tri châu
Bảo Lạc(Cao Bằng).
- Đối tượng thuyết minh: Nông Văn Vân (A)
- Đặc điểm của đối tượng thuyết minh: tù trưởng…(B)
Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích.

2. Phương pháp thuyết minh:

a/ Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích

 Vai trò và đặc điểm: Quy sự vật được định nghĩa và
chỉ ra đặc điểm,công dụng riêng.

2. Phương pháp thuyết minh:
a/ Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích
b/ Phương pháp liệt kê

 Tác dụng: Giúp người đọc hiểu sâu sắc, toàn diện và
có ấn tượng về nội dung thuyết minh.

VÍ DỤ:
C©y dõa cèng hiÕn tÊt c¶ cña c¶i cña mình cho con ng­êi: th©n c©y lµm m¸ng,
l¸ lµm tranh, cäng l¸ chÎ nhá lµm v¸ch, gèc dõa già lµm châ ®å x«i, n­íc dõa
®Ó uèng, ®Ó kho c¸, kho thÞt, nÊu canh, lµm n­íc m¾m....
(Cây dừa Bình Định)

Th©n lµm m¸ng
L¸ lµm tranh
Cäng l¸ chÎ nhá lµm v¸ch
Gèc dõa giµ lµm châ ®å x«i
N­íc dõa ®Ó uèng, ®Ó kho c¸, kho thÞt, nÊu
canh, lµm n­ứớc m¾m
- KÓ ra lÇn l­ưît c¸c c«ng dông cña c©y dõa.
- Lµm næi bËt tÝnh chÊt cña sù vËt.

c. Phương pháp nêu ví dụ
 Tác dụng: Các ví dụ cụ thể có tác dụng thuyết
phục người đọc, khiến người đọc tin.
Ví dụ:
Ngày nay, đi các nước phát triển ,đâu đâu cũng nổi lên chiến dịch
chống thuốc lá .Người ta cấm hút thuốc ở tất cả những nơi công cộng,
phạt nặng những người vi phạm (ở Bỉ, từ năm 1987,vi phạm lần nhất
phạt 40 đô la, tái phạm 500 đô la).

d. Phương pháp dùng số liệu (con số)
e. Phương pháp so sánh
 Tác dụng: Đối chiếu hai hoặc hơn hai sự
vật để làm nổi bật tính chất của đối tượng
thuyết minh.

g. Phương pháp phân loại, phân tích

 Tác dụng: Đối với những sự vật đa dạng, người ta chia ra

từng loại để trình bày. Đối với sự vật có nhiều bộ phận, người
ta chia ra từng bộ phận để thuyết minh.

* Ghi nhớ SGK/tr.128.

BÀI TẬP NHANH
THẢO
LUẬN
NHÓM
(4 PHÚT)

Hãy chứng minh văn bản “Huế” có kết hợp nhiều
phương pháp thuyết minh. Tìm dẫn chứng cụ thể
cho từng phương pháp.

KẾT HỢP HÀI HOÀ
NÚI-SÔNG-BIỂN

CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC

SẢN PHẨM

MÓN ĂN

ĐẤU TRANH KIÊN
CƯỜNG

HUẾ
Phương pháp nêu định
nghĩa

HuÕ lµ mét
trong những
trung t©m văn
ho¸ nghÖ thuËt
lín cña ViÖt
Nam

Ph­ư¬ng ph¸p so s¸nh

Ph­ư¬ng ph¸p liÖt kª

Phư­¬ng ph¸p ph©n lo¹i,
ph©n tÝch

- ĐÑp víi c¶nh s¾c
S«ng H­ư¬ng ®Ñp như­ HuÕ næi tiÕng víi
s«ng, nói ...
mét d¶i lôa xanh bay c¸c lăng tÈm cña
- Những c«ng trình
c¸c vua NguyÔn,
lưîn trong tay nghÖ
kiÕn tróc næi tiÕng
víi chïa Thiªn Mô,
sÜ móa. Nói Ngù
- Những s¶n phÈm ®Æc
chïa Tróc L©m,
Bình như­c¸i yªn
biÖt: c« g¸i HuÕ,
víi ®µi Väng C¶nh,
ngùa næi bËt trªn
những mãn ăn,…
®iÖn Hßn ChÐn,
nÒn trêi trong xanh
- TruyÒn thèng lÞch
Chî Đ«ng Ba....
cña HuÕ.
sö,...

3. Cách làm bài văn thuyết minh:
Đọc bài văn thuyết minh “Xe đạp”
SGK/tr138+139:

* Nhận xét:

a. Đối tượng: chiếc xe đạp
b. Bố cục:
- Më bµi: Giíi thiÖu kh¸i qu¸t vÒ phương tiÖn xe ®¹p.
- Th©n bµi: Tr×nh bµy cÊu t¹o, nguyªn t¾c ho¹t ®éng vµ lîi Ých cña xe
®¹p.

- KÕt bµi: Kh¼ng ®Þnh vÞ trÝ cña xe ®¹p trong ®êi sèng
cña người ViÖt Nam.

c. Phân tích phần thân bài
- Hệ thống truyền động.
- Hệ thống điều khiển
- Hệ thống chuyên chở
- Các bộ phận phụ

Hệ thống chuyên
chở

Hệ thống
điều khiển

Hệ thống truyền động

SUY NGHĨ CÁ NHÂN: 3 PHÚT
Phần thân bài, người viết đã làm
rõ những tri thức gì về chiếc xe
đạp? Để làm rõ những tri thức ấy
người viết đã sử dụng những
phương pháp thuyết minh nào?

Xe đạp
Bộ phận chính
Hệ thống truyền
động:
khung
xe,bàn đạp,trục
giữa
,ổbi
giữa,dây xích,,đĩa
,ổ
líp..đường
kínhbánh
xe:650mm…

Hệ thống
điều khiển:
Ghi đông,
bộ phanh ...

PP liệt kê,
phân tích
Pp liệt kê,
nêu số liệu

Bộ phận phụ
Hệ thống
chuyên chở:
yên xe, dàn
đèo hàng, giỏ
đựng đồ.

PP liệt kê,
phân loại,phân
tích

Chắn xích,
chắn bùn,
đèn xe,
chuông.

PP liệt kê,
giải thích

Lợi ích
Là phương tiện
giao thông tiện
lợi, rèn luyện
sức khỏe.

PP liệt kê,
nêu định
nghĩa

II. LUYỆN TẬP
Lập ý và dàn ý cho đề văn:
Giới thiệu về chiếc nón lá Việt
Nam

I.Mở bài : Giới thiệu về chiếc nón láViệt Nam.
- Nón là vật dụng quen thuộc với đời sống người Việt từ xưa đến nay.
II.Thân bài
1. Nguyên liệu
- Làm bằng lá cọ non phơi sương, kết với những vòng tròn bằng nứa rừng nhỏ dần lên
đỉnh tạo độ bền, dẻo cho nón.
2. Quy trình làm nón :
- Vót nứa, lau lá, phơi sương, ủi lá, cắt còn 50cm.
- Định vị 16 vòng nứa vào khuôn gỗ hình chóp.
- Xếp hai lớp lá ( trong 20, ngoài 30 lá), ngọn hướng lên.
Khâu lá vào khung bằng cước từ trên xuống dưới.
Khi hoàn tất, quét lên mặt ngoài một lớp dầu bóng hay bọc lại bằng ni lông trong suốt
bảo vệ nón.
Trang trí : hình chìm bên trong, bài thơ, thêu .
45

3. Công dụng – bảo quản :
- Nón dùng để che mưa, nắng, quạt mát. Làm duyên cho các thiếu nữ làm
quà tặng. Người bạn thân thiết của nhà nông.
- Cất, treo sau khi sử dụng tránh nước, ướt cần hong khô. Không để vật
nặng đè lên.
4. Giá trị truyền thống:
-Tôn thêm vẻ đẹp người phụ nữ Việt Nam.
-Nguồn cảm hứng sáng tác nghệ thuật.
- Cùng với tà áo dài, nón là biểu trưng của đất nước, con người Việt Nam.
5. Làng nghề tiêu biểu
- Làng Chuông (Hà Tây), Huế, Quảng Bình . . .
III. Kết bài
- Chiếc nón lá biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam, là nét đẹp văn hóabền vững
của người Việt Nam.
- Chiếc nón trong hiện tại và tương lai.
46

Đoạn văn tham khảo:
“Từ làng chuông ở Tây Hồ đến Ba Đồn những chiếc nón lá trải đi khắp nẻo đường
và trở thành thân quen trong đời sống thường nhật của người phụ nữ. Chiếc nón lá
không chỉ là người bạn thiết thân, người bạn thủy chung với người lao động dùng
để đội đầu che mưa, che nắng khi ra đồng, khi đi chợ,là chiếc quạt xua đi những
giọt mồ hôi dưới nắng hè gay gắt mà còn là vật làm duyên tăng nét nữ tính của
người phụ nữ. buổi tan trường, hình ảnh những cô nữ sinh với tà áo trắng tinh khôi
nghiêng nghiêng dưới vành nón lá là núm đồng tiền làm duyên, là cảm hứng nghệ
thuật của bao văn nhân nghệ sĩ………Trong nghệ thuật, tiết mục múa nón của các
cô gái với chiếc áo dài duyên dáng…..

47

*Bài cũ

Hướng dẫn tự học

- Học nội dung bài: Nắm rõ cấu trúc ra đề, và cách làm bài văn
thuyết minh.
- Viết hoàn chỉnh bài tập 2.
* Chuẩn bị bài mới
– Đánh nhau với cối xay gió.

48
 
Gửi ý kiến