Bài 61. Tìm hiểu một số động vật có tầm quan trọng trong kinh tế ở địa phương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Khánh Trâm
Ngày gửi: 10h:59' 19-05-2019
Dung lượng: 8.0 MB
Số lượt tải: 325
Nguồn:
Người gửi: Phạm Khánh Trâm
Ngày gửi: 10h:59' 19-05-2019
Dung lượng: 8.0 MB
Số lượt tải: 325
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO CÔ VÀ CÁC BẠN
TRƯỜNG THCS HỢP HÒA TAM DƯƠNG
TIẾT 65- THỰC HÀNH TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NUÔI CÓ GIÁ TRỊ KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG
Nhóm 3 :K.Trâm ,K.Huyền ,A.Đức ,K.Trung,V.Quang
Tiết 65: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐỘNG VẬT
CÓ TẦM QUAN TRỌNG KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG (T2 )
I. Tìm hiểu một số động vật có tầm quan trọng kinh tế ở trong gia đình hoặc trong khu dân cư, hợp tác xã.
Kể tên một số giống vật nuôi ở địa phương?
Nuôi theo hình thức nào?
Ý nghĩa kinh tế của các vật nuôi ở địa phương chủ yếu là gì?
- Một số giống vật nuôi:
+ Gia súc (trâu, bò, lợn, chó, mèo...)
+ Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng...)
+ Cá, tôm, ba ba, lươn....
- Hình thức nuôi:- Chăn thả tự do, nuôi nhốt trong chuồng trại
Ý nghĩa kinh tế chủ yếu:
+ Trâu bò cung cấp sức kéo, lấy thịt, sữa
+ Lợn cung cấp thịt chủ yếu của các địa phương.
+ Chó mèo là vật nuôi trong nhà: Chó giữ nhà, cung cấp thịt, mèo diệt chuột....
+ Gà, ngan, ngỗng: cung cấp trứng, thịt...
+ Cá, tôm là nguồn thực phẩm có giá tri.
Tiết 65: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐỘNG VẬT
CÓ TẦM QUAN TRỌNG KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG (T2 )
I. Tìm hiểu một số động vật có tầm quan trọng kinh tế ở trong gia đình hoặc trong khu dân cư, hợp tác xã.
II. Báo cáo thực hành
GÀ CÔNG NGHIỆP (GÀ TRẮNG)
TRẠI NUÔI GÀ THỊT- Vĩnh Tường
1. Một số giống gà nuôi ở huyệnVĩnh Tường
Tiết 65: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐỘNG VẬT
CÓ TẦM QUAN TRỌNG KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG (T2 )
Gà đẻ trứng Ai cập
Hộ gia đình ông Quyền
Xóm Cao- Long Trì- Tam Dương
Gà thịt Tam hoàng
Hộ gia đình ông Yên
Nội Điện- An Hòa- Tam Dương
Tiết 65: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐỘNG VẬT
CÓ TẦM QUAN TRỌNG KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG (T2 )
I. Tìm hiểu một số động vật có tầm quan trọng kinh tế ở trong gia đình hoặc trong khu dân cư, hợp tác xã.
II. Báo cáo thực hành.
1. Một số giống gà nuôi ở huyện Tam Dương
a, Điều kiện sống:
+ Thân nhiệt gà ổn định trong điều kiện nhiệt độ môi trường thay đổi; gà là động vật hằng nhiệt.
+ Nguồn thức ăn: Thức ăn cho gà có thể là ngô, đậu xanh, thóc, cám công nghiệp…
Tiết 65: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐỘNG VẬT
CÓ TẦM QUAN TRỌNG KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG (T2 )
I. Tìm hiểu một số động vật có tầm quan trọng kinh tế ở trong gia đình hoặc trong khu dân cư, hợp tác xã.
II. Báo cáo thực hành.
1. Một số giống gà nuôi ở huyện Tam Dương
a, Điều kiện sống:
b, Đặc điểm của gà:
+ Gà thuộc lớp chim, thân được phủ bởi
lớp lông vũ xốp và nhẹ.
+ Hàm không có răng, có mỏ sừng bao bọc.
+Chi trước biến đổi thành cánh( cánh yếu)
+ Chi sau có 3 ngón trước 1 ngón sau có vuốt, thích nghi với lối sống đào bới tìm mồi.
Tiết 65: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐỘNG VẬT
CÓ TẦM QUAN TRỌNG KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG (T2 )
Tìm hiểu một số động vật có tầm quan trọng kinh
Tế ở trong gia đình hoặc trong khu dân cư, hợp tác xã.
II. Báo cáo thực hành.
1. Một số giống gà nuôi ở huyện Tam Dương
2. Cách nuôi gà:
a, Chuồng trại:
Chọn khu đất cao ráo, thoáng mát. Nên làm chuồng theo hướng Đông hoặc Đông nam
Chuồng nuôi phải đảm bảo thoáng mát về mùa hè, kín ấm vào mùa đông.
Chất độn chuồng: Trấu, dăm bào sạch; dày 5-10cm
Nếu nuôi nhốt mật độ thích hợp: (8 con/m ) nuôi thả 01con/1m )
- Xung quanh chuồng chắn bằng lưới B40, lưới nilon, tre, gỗ....ban ngày khô ráo thả gà ra sân.
2
2
Tiết 65: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐỘNG VẬT
CÓ TẦM QUAN TRỌNG KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG (T2 )
I. Tìm hiểu một số động vật có tầm quan trọng kinh
Tế ở trong gia đình hoặc trong khu dân cư, hợp tác xã.
II. Báo cáo thực hành.
1. Một số giống gà nuôi ở huyện Tam Dương
2. Cách nuôi gà:
a, Chuồng trại:
b, Chăm sóc nuôi dưỡng:
Gà là 1 trong số con vật nhạy cảm nên không được cho gà ăn thức ăn bị ôi, mốc , nhiễm nấm, thối rữa.
Có thể sử dụng thức ăn công nghiệp hoặc các phụ phế phẩm nông nghiệp sao cho đảm bảo các thành phần: Năng lượng, đạm, khoáng và vitamin.
Nước uống phải sạch và đầy đủ.
Vệ sinh phòng bệnh là công tác chủ yếu, đảm bảo’’ ăn sạch,ở sạch,uống sạch’’. Nền chuồng và vườn thả phải luôn khô ráo, sạch sẽ không để ao tù nước đọng trong khu vườn thả.
Tiết 65: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐỘNG VẬT
CÓ TẦM QUAN TRỌNG KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG (T2)
I. Tìm hiểu một số động vật có tầm quan trọng kinh
Tế ở trong gia đình hoặc trong khu dân cư, hợp tác xã.
II. Báo cáo thực hành.
1. Một số giống gà nuôi ở huyện Tam Dương
2. Cách nuôi gà:
a, Chuồng trại:
b, Chăm sóc nuôi dưỡng:
c, Cách phòng bệnh:
Tiết 65: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐỘNG VẬT
CÓ TẦM QUAN TRỌNG KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG
I. Tìm hiểu một số động vật có tầm quan trọng kinh
Tế ở trong gia đình hoặc trong khu dân cư, hợp tác xã.
II. Báo cáo thực hành.
1. Một số giống gà nuôi ở huyện Tam Dương
2. Cách nuôi gà:
a, Chuồng trại:
b, Chăm sóc nuôi dưỡng:
c, Cách phòng bệnh:
3. Giá trị kinh tế:
Gà mang lại giá trị kinh tế lớn: Nuôi lấy thịt, lấy trứng, dược liệu , làm cảnh
NUÔI LẤY THỊT:
GÀ RANG MUỐI
GÀ QUAY
GÀ LUỘC
GÀ CHIÊN XÙ
LÀM DƯỢC LIỆU
BỒI BỔ NGŨ TẠNG
LÀM ĐỒ DÙNG
CHỔI QUÉT TRẦN NHÀ
I.Một số giống vịt nuôi trong những hộ chăn nuôi và hộ gia đình ở địa phương em
,
a) Điều kiện sống:
II. Tìm hiểu chung về đặc tính sinh học, điều kiện sống và một số đặc điểm sinh học của loài vịt:
- Sống được ở cả vùng nước ngọt lẫn nước mặn, chăn thả, nuôi với quy mô chăn nuôi gia đình và trang trại.
- Thích nghi với khí hậu nhiệt đới.
- Là động vật ăn tạp. Thức ăn của vịt gồm các loại:
- Sử dụng hợp lý các nguồn thức ăn có sẵn có ở địa phương, xây dựng một công thức khẩu phần đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của vịt.Thức ăn được sử dụng rộng rải trong chăn nuôi vịt bao gồm:
-> Thóc tẻ
->Ngô vàng
->Cám loại 1
->Bột cá loại 1
->Bột đầu tôm
->Khô dầu đỗ tương
->Premix vitamin, premix vitamin khoáng.
+ Thức ăn protein.
+ Thức ăn bổ sung vitamin.
+ Thức ăn năng lượng.
+ Bổ sung chất khoáng.
+ Thức ăn phối trộn.
a,Điều kiện sống
b,Đặc điểm của loài vịt
_Ngoại hình của vịt rất đặc biệt, chúng có cái đầu thanh, cặp mắt sáng lanh lợi, mỏ dẹt dài và khỏe. Mỏ vịt thường có màu vàng, có con màu nâu tro… Cổ của vịt dài, mình thon nhỏ và ngực lép.
_Từ đỉnh đầu xuống mỏ gần như là một đường thẳng, chân dài do với cơ thể, chân vịt thường màu vàng ( có con màu nâu tro, màu đen). Lông vịt màu trắng, cũng có màu nâu tro, dáng đi nhanh nhẹn, kiếm mồi khá giỏi và đặc biệt khả năng sinh sống rất cao.
Lông của vịt là lông vũ, có thể ngăn chặn được sự thoát hơi nước. Lông vịt giúp giữ ẩm tốt và vịt sẽ không sợ lạnh vào mùa đông. Vùng bụng nó có lông mao, điều đó giúp chúng có thể nơi trên nước. Vịt có dáng đứng song song với mặt đất.
_Những con vịt đực khi trưởng thành có trọng lượng khoảng từ 4 đến 5 kg. Còn con vịt mái thì có trọng lượng khoảng từ 3 đến 3,8kg. Nếu nuôi khoảng 42 ngày tuổi thì đạt 2,8kg và khoảng 60 ngày tuổi thì đạt 3kg.
Loài vịt có phản ứng khá tốt, dễ rèn luyện tuy nhiên chúng thường rất vội vàng, nhát gan. Vì vậy rất dễ bị dọa bởi những tiếng động hay tiếng chim, điều đó sẽ khiến chúng loạn lên và dẫm đạp lên nhau.
Tính cách sợ hãi này xuất hiện khi chúng được 1 tháng tuổi. Chúng thường sợ con người, ánh sáng âm thanh và cả những vật có màu xám nữa.
Thóc tẻ
Ngô vàng
Cám loại 1
Bột cá loại 1
Bột đầu tôm
Khô dầu đỗ tương
Premix vitamin, premix vitamin khoáng
II. Cách chăn nuôi:
a.Chuồng trại.
-Khu chăn nuôi phải cách ly với nhà ở, cách xa đường giao thông, chợ buôn bán gia cầm.
_Đảm bảo thoáng mát về mùa hè ,ấm về mùa đông
_Thực hiện nghiêm túc về công tác phòng trừ dịch bệnh .Phải có hố khử trùng trước cửa.
_ Chuồng nuôi phải có chu kỳ luân chuyển hàng năm để có thời gian xử lý và trống chuồng. Vịt, ngan nhập về phải nuôi cách ly từ 15-20 ngày và giữ đúng nguyên tắc thú y quy định.
- Chuồng trại, trang thiết bị chăn nuôi phải được rửa để khô ráo, xung quanh chuồng nuôi phải vệ sinh công nghiệp sau đó tiến hành vệ sinh tiêu độc định kỳ bằng một số thuốc sát trùng
+ Vôi bột:
+ Nuớc vôi:
+ + Dùng Formol (1-3%): Phun toàn bộ nền và tường chuồng.
+ Dùng Crezil (3-5%) để phun.
+ Xông hơi bằng hỗn hợp Formol và thuốc tím với liều lượng 17,5gam thuốc tím + 35ml formol cho 1m3 chuồng nuôi, khi xông hơi đòi hỏi chuồng phải kín mới có tác dụng.
- Độn chuồng
b,Cách chăm sóc nuôi dưỡng
-Vịt ̀ là 1 trong số con vật ăn tạp nên có thể ăn các loại thức ăn
Có thể sử dụng thức ăn công nghiệp hoặc các phụ phế phẩm nông nghiệp sao cho đảm bảo các thành phần: Năng lượng, đạm, khoáng và vitamin.
Nước uống phải sạch và đầy đủ.
Vệ sinh phòng bệnh là công tác chủ yếu, đảm bảo’’ ăn sạch,ở sạch,uống sạch’’. Nền chuồng và vườn thả phải luôn khô ráo, sạch sẽ không để ao tù nước đọng trong khu vườn thả.
c,Cách phòng bệnh
Không cho vịt ăn hoặc uống chất nhạy cảm ánh sáng
Kiểm tra kỹ nguyên liệu chế biến thức ăn cho vịt (đặc biệt vịt con 1-21 ngày tuổi): không dùng nguyên liệu có lẫn cây cỏ chứa chất cảm quang, không dùng premix có chứa kháng sinh nhóm quinolone…
Khi úm vịt con 1-3 ngày tuổi, khi điều trị vịt bị bệnh (nhất là vịt con): tránh dùng những chế phẩm thú dược có chứa kháng sinh nhóm quinolone…
-
II. Giá trị kinh tế:
Cung cấp thực phẩm
+Cho ra đời những quả trứng vịt ,trứng vịt lộn
+Làm ra những món ngon hấp dẫn
=>Giúp cho người nông dân có thu nhập cao ,ổn định
_Chữa bệnh nhờ thịt vịt
Cua lột chiên trứng vịt muối
Bí đỏ xào trứng vịt muối
Trứng vịt chiên
Trứng vịt lộn xào me
Vịt nấu cà ri đỏ
Vịt om sấu
Vịt nướng nhồi táo
Gỏi vịt
Vịt quay Bắc Kinh
Đùi vịt om kiểu Pháp
* Chữa bệnh:
+Theo Y học cổ truyền, thịt vịt được xếp vào loại món ăn - vị thuốc bổ, chữa được nhiều bệnh. Người ta thường thì dùng thịt vịt mái già để làm thuốc.
->Thịt vịt với đậu xanh chữa đau lưng
Cháo vịt đậu xanh
->Thịt vịt với tỏi chữa viêm thận
->Thịt vịt, nước mía chữa hen suyễn
Vịt kho nước mía
CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE
TRƯỜNG THCS HỢP HÒA TAM DƯƠNG
TIẾT 65- THỰC HÀNH TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NUÔI CÓ GIÁ TRỊ KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG
Nhóm 3 :K.Trâm ,K.Huyền ,A.Đức ,K.Trung,V.Quang
Tiết 65: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐỘNG VẬT
CÓ TẦM QUAN TRỌNG KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG (T2 )
I. Tìm hiểu một số động vật có tầm quan trọng kinh tế ở trong gia đình hoặc trong khu dân cư, hợp tác xã.
Kể tên một số giống vật nuôi ở địa phương?
Nuôi theo hình thức nào?
Ý nghĩa kinh tế của các vật nuôi ở địa phương chủ yếu là gì?
- Một số giống vật nuôi:
+ Gia súc (trâu, bò, lợn, chó, mèo...)
+ Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng...)
+ Cá, tôm, ba ba, lươn....
- Hình thức nuôi:- Chăn thả tự do, nuôi nhốt trong chuồng trại
Ý nghĩa kinh tế chủ yếu:
+ Trâu bò cung cấp sức kéo, lấy thịt, sữa
+ Lợn cung cấp thịt chủ yếu của các địa phương.
+ Chó mèo là vật nuôi trong nhà: Chó giữ nhà, cung cấp thịt, mèo diệt chuột....
+ Gà, ngan, ngỗng: cung cấp trứng, thịt...
+ Cá, tôm là nguồn thực phẩm có giá tri.
Tiết 65: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐỘNG VẬT
CÓ TẦM QUAN TRỌNG KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG (T2 )
I. Tìm hiểu một số động vật có tầm quan trọng kinh tế ở trong gia đình hoặc trong khu dân cư, hợp tác xã.
II. Báo cáo thực hành
GÀ CÔNG NGHIỆP (GÀ TRẮNG)
TRẠI NUÔI GÀ THỊT- Vĩnh Tường
1. Một số giống gà nuôi ở huyệnVĩnh Tường
Tiết 65: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐỘNG VẬT
CÓ TẦM QUAN TRỌNG KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG (T2 )
Gà đẻ trứng Ai cập
Hộ gia đình ông Quyền
Xóm Cao- Long Trì- Tam Dương
Gà thịt Tam hoàng
Hộ gia đình ông Yên
Nội Điện- An Hòa- Tam Dương
Tiết 65: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐỘNG VẬT
CÓ TẦM QUAN TRỌNG KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG (T2 )
I. Tìm hiểu một số động vật có tầm quan trọng kinh tế ở trong gia đình hoặc trong khu dân cư, hợp tác xã.
II. Báo cáo thực hành.
1. Một số giống gà nuôi ở huyện Tam Dương
a, Điều kiện sống:
+ Thân nhiệt gà ổn định trong điều kiện nhiệt độ môi trường thay đổi; gà là động vật hằng nhiệt.
+ Nguồn thức ăn: Thức ăn cho gà có thể là ngô, đậu xanh, thóc, cám công nghiệp…
Tiết 65: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐỘNG VẬT
CÓ TẦM QUAN TRỌNG KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG (T2 )
I. Tìm hiểu một số động vật có tầm quan trọng kinh tế ở trong gia đình hoặc trong khu dân cư, hợp tác xã.
II. Báo cáo thực hành.
1. Một số giống gà nuôi ở huyện Tam Dương
a, Điều kiện sống:
b, Đặc điểm của gà:
+ Gà thuộc lớp chim, thân được phủ bởi
lớp lông vũ xốp và nhẹ.
+ Hàm không có răng, có mỏ sừng bao bọc.
+Chi trước biến đổi thành cánh( cánh yếu)
+ Chi sau có 3 ngón trước 1 ngón sau có vuốt, thích nghi với lối sống đào bới tìm mồi.
Tiết 65: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐỘNG VẬT
CÓ TẦM QUAN TRỌNG KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG (T2 )
Tìm hiểu một số động vật có tầm quan trọng kinh
Tế ở trong gia đình hoặc trong khu dân cư, hợp tác xã.
II. Báo cáo thực hành.
1. Một số giống gà nuôi ở huyện Tam Dương
2. Cách nuôi gà:
a, Chuồng trại:
Chọn khu đất cao ráo, thoáng mát. Nên làm chuồng theo hướng Đông hoặc Đông nam
Chuồng nuôi phải đảm bảo thoáng mát về mùa hè, kín ấm vào mùa đông.
Chất độn chuồng: Trấu, dăm bào sạch; dày 5-10cm
Nếu nuôi nhốt mật độ thích hợp: (8 con/m ) nuôi thả 01con/1m )
- Xung quanh chuồng chắn bằng lưới B40, lưới nilon, tre, gỗ....ban ngày khô ráo thả gà ra sân.
2
2
Tiết 65: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐỘNG VẬT
CÓ TẦM QUAN TRỌNG KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG (T2 )
I. Tìm hiểu một số động vật có tầm quan trọng kinh
Tế ở trong gia đình hoặc trong khu dân cư, hợp tác xã.
II. Báo cáo thực hành.
1. Một số giống gà nuôi ở huyện Tam Dương
2. Cách nuôi gà:
a, Chuồng trại:
b, Chăm sóc nuôi dưỡng:
Gà là 1 trong số con vật nhạy cảm nên không được cho gà ăn thức ăn bị ôi, mốc , nhiễm nấm, thối rữa.
Có thể sử dụng thức ăn công nghiệp hoặc các phụ phế phẩm nông nghiệp sao cho đảm bảo các thành phần: Năng lượng, đạm, khoáng và vitamin.
Nước uống phải sạch và đầy đủ.
Vệ sinh phòng bệnh là công tác chủ yếu, đảm bảo’’ ăn sạch,ở sạch,uống sạch’’. Nền chuồng và vườn thả phải luôn khô ráo, sạch sẽ không để ao tù nước đọng trong khu vườn thả.
Tiết 65: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐỘNG VẬT
CÓ TẦM QUAN TRỌNG KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG (T2)
I. Tìm hiểu một số động vật có tầm quan trọng kinh
Tế ở trong gia đình hoặc trong khu dân cư, hợp tác xã.
II. Báo cáo thực hành.
1. Một số giống gà nuôi ở huyện Tam Dương
2. Cách nuôi gà:
a, Chuồng trại:
b, Chăm sóc nuôi dưỡng:
c, Cách phòng bệnh:
Tiết 65: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐỘNG VẬT
CÓ TẦM QUAN TRỌNG KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG
I. Tìm hiểu một số động vật có tầm quan trọng kinh
Tế ở trong gia đình hoặc trong khu dân cư, hợp tác xã.
II. Báo cáo thực hành.
1. Một số giống gà nuôi ở huyện Tam Dương
2. Cách nuôi gà:
a, Chuồng trại:
b, Chăm sóc nuôi dưỡng:
c, Cách phòng bệnh:
3. Giá trị kinh tế:
Gà mang lại giá trị kinh tế lớn: Nuôi lấy thịt, lấy trứng, dược liệu , làm cảnh
NUÔI LẤY THỊT:
GÀ RANG MUỐI
GÀ QUAY
GÀ LUỘC
GÀ CHIÊN XÙ
LÀM DƯỢC LIỆU
BỒI BỔ NGŨ TẠNG
LÀM ĐỒ DÙNG
CHỔI QUÉT TRẦN NHÀ
I.Một số giống vịt nuôi trong những hộ chăn nuôi và hộ gia đình ở địa phương em
,
a) Điều kiện sống:
II. Tìm hiểu chung về đặc tính sinh học, điều kiện sống và một số đặc điểm sinh học của loài vịt:
- Sống được ở cả vùng nước ngọt lẫn nước mặn, chăn thả, nuôi với quy mô chăn nuôi gia đình và trang trại.
- Thích nghi với khí hậu nhiệt đới.
- Là động vật ăn tạp. Thức ăn của vịt gồm các loại:
- Sử dụng hợp lý các nguồn thức ăn có sẵn có ở địa phương, xây dựng một công thức khẩu phần đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của vịt.Thức ăn được sử dụng rộng rải trong chăn nuôi vịt bao gồm:
-> Thóc tẻ
->Ngô vàng
->Cám loại 1
->Bột cá loại 1
->Bột đầu tôm
->Khô dầu đỗ tương
->Premix vitamin, premix vitamin khoáng.
+ Thức ăn protein.
+ Thức ăn bổ sung vitamin.
+ Thức ăn năng lượng.
+ Bổ sung chất khoáng.
+ Thức ăn phối trộn.
a,Điều kiện sống
b,Đặc điểm của loài vịt
_Ngoại hình của vịt rất đặc biệt, chúng có cái đầu thanh, cặp mắt sáng lanh lợi, mỏ dẹt dài và khỏe. Mỏ vịt thường có màu vàng, có con màu nâu tro… Cổ của vịt dài, mình thon nhỏ và ngực lép.
_Từ đỉnh đầu xuống mỏ gần như là một đường thẳng, chân dài do với cơ thể, chân vịt thường màu vàng ( có con màu nâu tro, màu đen). Lông vịt màu trắng, cũng có màu nâu tro, dáng đi nhanh nhẹn, kiếm mồi khá giỏi và đặc biệt khả năng sinh sống rất cao.
Lông của vịt là lông vũ, có thể ngăn chặn được sự thoát hơi nước. Lông vịt giúp giữ ẩm tốt và vịt sẽ không sợ lạnh vào mùa đông. Vùng bụng nó có lông mao, điều đó giúp chúng có thể nơi trên nước. Vịt có dáng đứng song song với mặt đất.
_Những con vịt đực khi trưởng thành có trọng lượng khoảng từ 4 đến 5 kg. Còn con vịt mái thì có trọng lượng khoảng từ 3 đến 3,8kg. Nếu nuôi khoảng 42 ngày tuổi thì đạt 2,8kg và khoảng 60 ngày tuổi thì đạt 3kg.
Loài vịt có phản ứng khá tốt, dễ rèn luyện tuy nhiên chúng thường rất vội vàng, nhát gan. Vì vậy rất dễ bị dọa bởi những tiếng động hay tiếng chim, điều đó sẽ khiến chúng loạn lên và dẫm đạp lên nhau.
Tính cách sợ hãi này xuất hiện khi chúng được 1 tháng tuổi. Chúng thường sợ con người, ánh sáng âm thanh và cả những vật có màu xám nữa.
Thóc tẻ
Ngô vàng
Cám loại 1
Bột cá loại 1
Bột đầu tôm
Khô dầu đỗ tương
Premix vitamin, premix vitamin khoáng
II. Cách chăn nuôi:
a.Chuồng trại.
-Khu chăn nuôi phải cách ly với nhà ở, cách xa đường giao thông, chợ buôn bán gia cầm.
_Đảm bảo thoáng mát về mùa hè ,ấm về mùa đông
_Thực hiện nghiêm túc về công tác phòng trừ dịch bệnh .Phải có hố khử trùng trước cửa.
_ Chuồng nuôi phải có chu kỳ luân chuyển hàng năm để có thời gian xử lý và trống chuồng. Vịt, ngan nhập về phải nuôi cách ly từ 15-20 ngày và giữ đúng nguyên tắc thú y quy định.
- Chuồng trại, trang thiết bị chăn nuôi phải được rửa để khô ráo, xung quanh chuồng nuôi phải vệ sinh công nghiệp sau đó tiến hành vệ sinh tiêu độc định kỳ bằng một số thuốc sát trùng
+ Vôi bột:
+ Nuớc vôi:
+ + Dùng Formol (1-3%): Phun toàn bộ nền và tường chuồng.
+ Dùng Crezil (3-5%) để phun.
+ Xông hơi bằng hỗn hợp Formol và thuốc tím với liều lượng 17,5gam thuốc tím + 35ml formol cho 1m3 chuồng nuôi, khi xông hơi đòi hỏi chuồng phải kín mới có tác dụng.
- Độn chuồng
b,Cách chăm sóc nuôi dưỡng
-Vịt ̀ là 1 trong số con vật ăn tạp nên có thể ăn các loại thức ăn
Có thể sử dụng thức ăn công nghiệp hoặc các phụ phế phẩm nông nghiệp sao cho đảm bảo các thành phần: Năng lượng, đạm, khoáng và vitamin.
Nước uống phải sạch và đầy đủ.
Vệ sinh phòng bệnh là công tác chủ yếu, đảm bảo’’ ăn sạch,ở sạch,uống sạch’’. Nền chuồng và vườn thả phải luôn khô ráo, sạch sẽ không để ao tù nước đọng trong khu vườn thả.
c,Cách phòng bệnh
Không cho vịt ăn hoặc uống chất nhạy cảm ánh sáng
Kiểm tra kỹ nguyên liệu chế biến thức ăn cho vịt (đặc biệt vịt con 1-21 ngày tuổi): không dùng nguyên liệu có lẫn cây cỏ chứa chất cảm quang, không dùng premix có chứa kháng sinh nhóm quinolone…
Khi úm vịt con 1-3 ngày tuổi, khi điều trị vịt bị bệnh (nhất là vịt con): tránh dùng những chế phẩm thú dược có chứa kháng sinh nhóm quinolone…
-
II. Giá trị kinh tế:
Cung cấp thực phẩm
+Cho ra đời những quả trứng vịt ,trứng vịt lộn
+Làm ra những món ngon hấp dẫn
=>Giúp cho người nông dân có thu nhập cao ,ổn định
_Chữa bệnh nhờ thịt vịt
Cua lột chiên trứng vịt muối
Bí đỏ xào trứng vịt muối
Trứng vịt chiên
Trứng vịt lộn xào me
Vịt nấu cà ri đỏ
Vịt om sấu
Vịt nướng nhồi táo
Gỏi vịt
Vịt quay Bắc Kinh
Đùi vịt om kiểu Pháp
* Chữa bệnh:
+Theo Y học cổ truyền, thịt vịt được xếp vào loại món ăn - vị thuốc bổ, chữa được nhiều bệnh. Người ta thường thì dùng thịt vịt mái già để làm thuốc.
->Thịt vịt với đậu xanh chữa đau lưng
Cháo vịt đậu xanh
->Thịt vịt với tỏi chữa viêm thận
->Thịt vịt, nước mía chữa hen suyễn
Vịt kho nước mía
CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE
 







Các ý kiến mới nhất