tin 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Van Hanh
Ngày gửi: 09h:13' 10-01-2011
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Van Hanh
Ngày gửi: 09h:13' 10-01-2011
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Chuyên đề :
Mã đáo – thành công
Con Trâu là đầu cơ nghiệp
Nhất nuôi heo nái …
D?A L
NGNH CHAN NUễI VI?T NAM
1/ Vai trò – ý nghĩa ngành chăn nuôi :
Xem phim em hãy cho biết ngành chăn nuôi có vai trò – ý nghĩa gì đối với đời sống và sự phát triển kinh tế xã hội ?
- Cung cấp cho nhân dân các loại thực phẩm có nguồn gốc động vật ( thịt , sữa , trứng . . .)
- Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp :
+ Công nghiệp nhẹ : Da , lông , sừng …
+ Công nghiệp thực phẩm : Thịt , sữa , trứng , mỡ …
* Ngoài ra , cung cấp sức kéo , phân bón cho ngành trồng trọt .
+ Công nghiệp dược phẩm : Sừng , xương , mật .. .
LẤY MẬT GẤU
2) Điều kiện để phát triển chăn nuôi :
Sự phát triển phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc vào đâu ?
- Sự phát triển phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc vào thức ăn ( trên cạn và dưới nước )
* Thuận lợi:
- Cơ sở thức ăn cho ngành chăn nuôi phần lớn lấy từ ngành trồng trọt và cây lương thực .
Ngoài nguồn thức ăn ở các đồng cỏ tự nhiên và diện tích mặt nước , thức ăn ngành chăn nuôi do ngành nào cung cấp nữa ?
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa , địa hình đa dạng , diện tích mặt nước và đồng cỏ rộng lớn .
- Nhân dân có kinh nghiệm chăn nuôi , thuần dưỡng , lai tạo ...
* Khó khăn:
Thiên tai .
Dịch bệnh .
Thiếu thức ăn , kĩ thuật nuôi còn thấp.
Bị cạnh tranh sản phẩm trên thị trường thế giới .
Ngoài những thuận lợi vừa nói trên , ngành chăn nuôi Việt Nam gặp những khó khăn gì ?
Thịt lợn lỡ mồm lông móng – Thịt bò điên
* Phương hướng phát triển:
Phòng chống , khắc phục thiên tai .
Phát triển đồng cỏ , thức ăn công nghiệp cho vật nuôi .
Lai tạo , chọn giống vật nuôi .
Ngành chăn nuôi Việt Nam phát triển vững mạnh và bền vững . Nhà nước đưa ra phương hướng phát triển ngành chăn nuôi như thế nào ?
Gà nâu chân thấp mình to
Đẻ nhiều , trứng lớn, con vừa khéo nuôi.
Chã nên nuôi giống pha mùi ,
Đẻ không được mấy nuôi con vụng về .
( Tục ngữ - ca dao - dân ca )
Nghiên cứu vắc xin phòng và chữa bệnh vật nuôi .
Tăng cường xuất khẩu , cạnh tranh về chất lượng.
3/ Phân bố vật nuôi của Việt Nam :
Nhìn vào lược đồ kể tên các vật nuôi chính ở Việt Nam ?
GIÁO VIÊN QUAN SÁT HỌC SINH HOẠT ĐỘNG
Bài nhóm 1 :
Các nhóm trình bày :
Bài nhóm 2 :
Bài nhóm 3 :
Vật nuôi khác ( giáo viên )
a) Ngành chăn nuôi gia súc lớn :
Mục đích chăn nuôi : Trâu ,Bò để làm gì ? Chúng phân bố ở đâu ?
Trâu , bò : Lấy thịt , sữa , da, phân bón , sức kéo .
Con gì chẳng quản khó khăn
Giúp ta cày cấy , quanh năm , làm mùa .
( là con gì ? )
- Bò : 4 triệu con . Nuôi nhiều ở Trung du miền núi phía Bắc , Tây Nguỵên , duyên hải miền Trung .
Một lòng khuya sớm chuyên cần
Trách người vô nghĩa sao chê ngu đần
( là con gì ? )
- Trâu : 3 triệu con . Nuôi nhiều ở Trung du miền núi phía Bắc , duyên hải miền Trung , đồng bằng sông Cửu Long .
Trâu ơi ! Ta bảo Trâu này
Trâu ra ngoài ruộng , trâu cày với ta
Cấy cày vốn nghiệp nông gia
Ta đây trâu đấy ai mà quảng công .
( Tục ngữ - ca dao – dân ca )
Mục đích chăn nuôi Dê để làm gì ? Chúng phân bố ở đâu ?
- Dê : 350 000 con . Lấy thịt , sữa , da . Phân bố ở Trung du miền núi phía Bắc , Bắc Trung Bộ , Nam Bộ .
b) Ngành chăn nuôi gia súc nhỏ :
Hờn đời tốt bộ mày râu
Trong làng sừng sỏ dễ hầu kém ai
Tính quen dâu bộc ăn chơi
Dâm ô để một tiếng đời về sau. ( Tục ngữ - ca dao – dân ca )
Mục đích chăn nuôi Cừu để làm gì ? Chúng phân bố ở đâu ?
Cừu : Lấy thịt , sữa , lông . Phân bố ở Trung du miền núi phía Bắc ..
Thân anh áo giáp hồ cừu
Bỏ huyền thêm sắt thấy ngay quan tài .
( Hồng Phúc )
Mục đích chăn nuôi lợn để làm gì ? Chúng phân bố ở đâu ? Vùng nào nuôi nhiều nhất ?
- Lợn : Lấy thịt . Phân bố rộng trên cả nước , nhiều ở đồng bằng sông Cửu Long , Đông Nam Bộ .
Cũng bụng phệ , cũng mõm dài
Cũng đuôi , cũng cẳng , cũng tai , cũng đầu
Nhưng bèo cám chẳng ăn đâu !
Trên đùi có miệng sâu sâu nuốt tiền
( là con gì ?)
c) Ngành chăn nuôi gia cầm :
Mục đích chăn nuôi gia cầm để làm gì ? Chúng phân bố ở đâu ?
Gà , vịt : 160 triệu con . Lấy thịt , trứng . Phân bố rộng trên cả nước , nhiều ở đồng bằng sông Cửu Long
Có chân mà chẳng có tay
Có hai con mắt ăn mày dương gian
( là con gì ?)
d/ Các con vật nuôi khác :
- Gấu : nuôi để nghiên cứu , làm thuốc , giải trí ..
Ngoài những con vật nuôi chính , ở Việt Nam còn nuôi những vật nuôi nào ? Giá trị kinh tế ra sao ?
- Voi : nuôi để nghiên cứu , giải trí , lấy sức kéo , lấy ngà ..
Đầu làng gươm bén hai thanh
Cuối làng có ngọn cờ xanh rủ tàn
( là con gì ? )
Mùa xuân , hạ thì lấy mật ong
Đông ngủ hoặc thì mút tay , chân .
( là con gì ? )
- Hổ : nuôi để nghiên cứu , bảo tồn , làm thuốc , giải trí ..
- Ngựa : nuôi để nghiên cứu , giải trí , lấy sức kéo ....
Vừa bằng con bò
Nằm co giữ cổng
Cả tổng không dám đi đâu .
( là con gì ? )
Anh thì bền chí với ai
Mà đêm ngủ cũng đứng hoài năm canh
( Tục ngữ - ca dao – dân ca )
Mã đáo – thành công
Con Trâu là đầu cơ nghiệp
Nhất nuôi heo nái …
D?A L
NGNH CHAN NUễI VI?T NAM
1/ Vai trò – ý nghĩa ngành chăn nuôi :
Xem phim em hãy cho biết ngành chăn nuôi có vai trò – ý nghĩa gì đối với đời sống và sự phát triển kinh tế xã hội ?
- Cung cấp cho nhân dân các loại thực phẩm có nguồn gốc động vật ( thịt , sữa , trứng . . .)
- Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp :
+ Công nghiệp nhẹ : Da , lông , sừng …
+ Công nghiệp thực phẩm : Thịt , sữa , trứng , mỡ …
* Ngoài ra , cung cấp sức kéo , phân bón cho ngành trồng trọt .
+ Công nghiệp dược phẩm : Sừng , xương , mật .. .
LẤY MẬT GẤU
2) Điều kiện để phát triển chăn nuôi :
Sự phát triển phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc vào đâu ?
- Sự phát triển phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc vào thức ăn ( trên cạn và dưới nước )
* Thuận lợi:
- Cơ sở thức ăn cho ngành chăn nuôi phần lớn lấy từ ngành trồng trọt và cây lương thực .
Ngoài nguồn thức ăn ở các đồng cỏ tự nhiên và diện tích mặt nước , thức ăn ngành chăn nuôi do ngành nào cung cấp nữa ?
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa , địa hình đa dạng , diện tích mặt nước và đồng cỏ rộng lớn .
- Nhân dân có kinh nghiệm chăn nuôi , thuần dưỡng , lai tạo ...
* Khó khăn:
Thiên tai .
Dịch bệnh .
Thiếu thức ăn , kĩ thuật nuôi còn thấp.
Bị cạnh tranh sản phẩm trên thị trường thế giới .
Ngoài những thuận lợi vừa nói trên , ngành chăn nuôi Việt Nam gặp những khó khăn gì ?
Thịt lợn lỡ mồm lông móng – Thịt bò điên
* Phương hướng phát triển:
Phòng chống , khắc phục thiên tai .
Phát triển đồng cỏ , thức ăn công nghiệp cho vật nuôi .
Lai tạo , chọn giống vật nuôi .
Ngành chăn nuôi Việt Nam phát triển vững mạnh và bền vững . Nhà nước đưa ra phương hướng phát triển ngành chăn nuôi như thế nào ?
Gà nâu chân thấp mình to
Đẻ nhiều , trứng lớn, con vừa khéo nuôi.
Chã nên nuôi giống pha mùi ,
Đẻ không được mấy nuôi con vụng về .
( Tục ngữ - ca dao - dân ca )
Nghiên cứu vắc xin phòng và chữa bệnh vật nuôi .
Tăng cường xuất khẩu , cạnh tranh về chất lượng.
3/ Phân bố vật nuôi của Việt Nam :
Nhìn vào lược đồ kể tên các vật nuôi chính ở Việt Nam ?
GIÁO VIÊN QUAN SÁT HỌC SINH HOẠT ĐỘNG
Bài nhóm 1 :
Các nhóm trình bày :
Bài nhóm 2 :
Bài nhóm 3 :
Vật nuôi khác ( giáo viên )
a) Ngành chăn nuôi gia súc lớn :
Mục đích chăn nuôi : Trâu ,Bò để làm gì ? Chúng phân bố ở đâu ?
Trâu , bò : Lấy thịt , sữa , da, phân bón , sức kéo .
Con gì chẳng quản khó khăn
Giúp ta cày cấy , quanh năm , làm mùa .
( là con gì ? )
- Bò : 4 triệu con . Nuôi nhiều ở Trung du miền núi phía Bắc , Tây Nguỵên , duyên hải miền Trung .
Một lòng khuya sớm chuyên cần
Trách người vô nghĩa sao chê ngu đần
( là con gì ? )
- Trâu : 3 triệu con . Nuôi nhiều ở Trung du miền núi phía Bắc , duyên hải miền Trung , đồng bằng sông Cửu Long .
Trâu ơi ! Ta bảo Trâu này
Trâu ra ngoài ruộng , trâu cày với ta
Cấy cày vốn nghiệp nông gia
Ta đây trâu đấy ai mà quảng công .
( Tục ngữ - ca dao – dân ca )
Mục đích chăn nuôi Dê để làm gì ? Chúng phân bố ở đâu ?
- Dê : 350 000 con . Lấy thịt , sữa , da . Phân bố ở Trung du miền núi phía Bắc , Bắc Trung Bộ , Nam Bộ .
b) Ngành chăn nuôi gia súc nhỏ :
Hờn đời tốt bộ mày râu
Trong làng sừng sỏ dễ hầu kém ai
Tính quen dâu bộc ăn chơi
Dâm ô để một tiếng đời về sau. ( Tục ngữ - ca dao – dân ca )
Mục đích chăn nuôi Cừu để làm gì ? Chúng phân bố ở đâu ?
Cừu : Lấy thịt , sữa , lông . Phân bố ở Trung du miền núi phía Bắc ..
Thân anh áo giáp hồ cừu
Bỏ huyền thêm sắt thấy ngay quan tài .
( Hồng Phúc )
Mục đích chăn nuôi lợn để làm gì ? Chúng phân bố ở đâu ? Vùng nào nuôi nhiều nhất ?
- Lợn : Lấy thịt . Phân bố rộng trên cả nước , nhiều ở đồng bằng sông Cửu Long , Đông Nam Bộ .
Cũng bụng phệ , cũng mõm dài
Cũng đuôi , cũng cẳng , cũng tai , cũng đầu
Nhưng bèo cám chẳng ăn đâu !
Trên đùi có miệng sâu sâu nuốt tiền
( là con gì ?)
c) Ngành chăn nuôi gia cầm :
Mục đích chăn nuôi gia cầm để làm gì ? Chúng phân bố ở đâu ?
Gà , vịt : 160 triệu con . Lấy thịt , trứng . Phân bố rộng trên cả nước , nhiều ở đồng bằng sông Cửu Long
Có chân mà chẳng có tay
Có hai con mắt ăn mày dương gian
( là con gì ?)
d/ Các con vật nuôi khác :
- Gấu : nuôi để nghiên cứu , làm thuốc , giải trí ..
Ngoài những con vật nuôi chính , ở Việt Nam còn nuôi những vật nuôi nào ? Giá trị kinh tế ra sao ?
- Voi : nuôi để nghiên cứu , giải trí , lấy sức kéo , lấy ngà ..
Đầu làng gươm bén hai thanh
Cuối làng có ngọn cờ xanh rủ tàn
( là con gì ? )
Mùa xuân , hạ thì lấy mật ong
Đông ngủ hoặc thì mút tay , chân .
( là con gì ? )
- Hổ : nuôi để nghiên cứu , bảo tồn , làm thuốc , giải trí ..
- Ngựa : nuôi để nghiên cứu , giải trí , lấy sức kéo ....
Vừa bằng con bò
Nằm co giữ cổng
Cả tổng không dám đi đâu .
( là con gì ? )
Anh thì bền chí với ai
Mà đêm ngủ cũng đứng hoài năm canh
( Tục ngữ - ca dao – dân ca )
 







Các ý kiến mới nhất