Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Nguyễn Hữu Chương
Ngày gửi: 07h:45' 21-10-2014
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 369
Nguồn: st
Người gửi: Nguyễn Hữu Chương
Ngày gửi: 07h:45' 21-10-2014
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 369
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Em hãy sắp xếp các việc sau cho đúng với trình tự thực hiện:
A. Máy tính tự kiểm tra các thiết bị phần cứng.
B. Bật máy
C. Người dùng làm việc
D. Hệ điều hành được nạp vào bộ nhớ trong.
* Đáp án:
Câu 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống (…) dưới đây:
a. Để làm việc được với máy tính, hệ điều hành cần phải được nạp vào…
b. Đĩa khởi động chứa các chương trình…
d. Thông thường, hệ thống tìm chương trình khởi động trên…
bộ nhớ trong.
cần thiết
cho việc nạp hệ điều hành.
đĩa cứng C.
?
HĐH MS - DOS
HĐH WINDOWS
Bài 12:
GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH (tt)
1. Nạp hệ điều hành:
2. Cách làm việc với hệ điều hành:
Người dùng giao tiếp với HĐH
bằng những cách nào?
2. Cách làm việc với hệ điều hành:
Người dùng có thể đưa yêu cầu hoặc thông tin vào hệ thống bằng hai cách sau:
* Cách 1: Sử dụng lệnh ( Command).
* Cách 2: Sử dụng bảng chọn (Menu) hoặc nút lệnh ( Button) hoặc cửa sổ (Window) chứa hộp thọai (Dialog box) …….
2. Cách làm việc với hệ điều hành:
* Cách 1: Sử dụng lệnh ( Command).
Hãy cho biết ưu điểm và nhược điểm
của việc sử dụng câu lệnh?
Dãy 1: Hãy nêu ưu điểm của việc sử dụng câu lệnh khi giao tiếp với HĐH?
Dãy 2: Hãy nêu nhược điểm của việc sử dụng câu lệnh khi giao tiếp với HĐH?
2. Cách làm việc với hệ điều hành:
* Cách 1: Sử dụng lệnh ( Command).
* Ưu điểm:
Hệ thống biết chính xác công việc cần làm, do đó lệnh được thực hiện ngay.
* Nhược điểm:
Người dùng phải nhớ câu lệnh và phải thao tác nhiều trên bàn phím để gõ câu lệnh..
VD: Trong hệ điều hành MS–DOS
gõ lệnh: DIR A: /ON
2. Cách làm việc với hệ điều hành:
* Cách 2: Sử dụng bảng chọn (Menu) hoặc nút lệnh ( Button) hoặc cửa sổ (Window) chứa hộp thọai (Dialog box) …….
Nút chọn
Hộp nhận văn bản
Nút lệnh
Nút quản lí danh sách chọn
Hộp thoại dạng văn bản
Cửa sổ chứa các biểu tượng
Bảng chọn
2. Cách làm việc với hệ điều hành:
* Cách 2: Sử dụng bảng chọn (Menu) hoặc nút lệnh ( Button) hoặc cửa sổ (Window) chứa hộp thọai (Dialog box) …….
Hãy cho biết ưu điểm
của việc sử dụng bảng chọn hoặc nút lệnh
hoăc cửa sổ chứa hộp thọai?
* Ưu điểm:
- Thuận tiện, không cần nhớ câu lệnh.
- Người dùng có thể dùng bàn phím hoặc chuột để xác định mục hoặc biểu tượng để khai thác hệ thống dễ dàng hơn..
Ví dụ:
Nháy chuột để chọn
Nháy đúp chuột để mở.
Có thể nháy chuột vào đây
*Thao tác chuột với biểu tượng
*Cửa sổ
Thanh tiêu đề
Thanh bảng chọn
Thanh cuộn dọc
Thanh công cụ
Thanh trạng thái
*Bảng chọn
3. Ra khỏi hệ thống:
Người dùng phải làm gì để ra khỏi hệ thống?
Xác lập chế độ ra khỏi hệ thống
Vì sao khi ra khỏi hệ thống phải thiết lập chế độ?
Làm như vậy sẽ giúp cho HĐH dọn dẹp những tệp trung gian, lưu các tham số cần thiết,…….
Bên cạnh đó, còn có thuận tiện gì?
Tránh mất tài nguyên và chuẩn bị cho phiên làm việc mới
Hiện nay có 3 chế độ chính ra khỏi hệ thống:
1. Tắt máy (Shut Down; Turn Off)
2. Tạm ngừng (Stand by)
3. Ngủ đông (Hibernate)
Hiện nay có mấy chế độ ra khỏi hệ thống?
3 chế độ
Đó là những chế độ nào?
Tắt máy (Shut Down; Turn Off)
Tạm ngừng (Stand by)
Ngủ đông (Hibernate)
Chế độ tắt máy (Shut down; Turn off)
Khi nào chọn chế độ này?
Khi không muốn giao tiếp với máy tính nữa
Chế độ tắt máy có đặc điểm gì?
Dọn dẹp hệ thống rồi tắt nguồn
Đưa ra thông báo cho người dùng biết khi nào có thể tắt nguồn
Chọn cách này có ưu điểm gì?
An toàn nhất
Vì sao an toàn nhất?
Vì: mọi thay đổi thiết đặt trong hệ thống đã được lưu vào đĩa cứng
Khi đã tắt máy, không may mất điện thì có ảnh hưởng gì đến việc giao tiếp mới không? Vì sao?
Không. Vì tất cả đã được lưu vào đĩa cứng
Chế độ tắt máy (Shut down; Turn off)
Khi chọn chế độ này sẽ an toàn nhất vì mọi thay đổi thiết lập trong hệ thống được lưu vào đĩa cứng trước khi nguồn bị tắt.
Chế độ tắt máy (Shut down; Turn off)
Thao tác thực hiện chế độ tắt máy:
Click trái chuột
Chọn Turn Off
Chế độ tắt máy (Shut down; Turn off)
Thao tác thực hiện chế độ tắt máy:
Chọn Turn Off
START TURN OFF COMPUTER… TURN OFF
Chế độ tạm ngừng (Stand By)
Khi chọn chế độ này, máy tình tiêu thụ ít năng lượng nhất và đủ để hoạt động trở lại ngay lập tức. Nhưng nếu mất điện thì toàn bộ thông tin trong RAM sẽ bị mất.
Lưu ý: Phải lưu công việc đang thực hiện vào đĩa cứng trước khi chọn chế độ này
Khi nào chọn chế độ này?
Khi có việc bận
Chế độ tắt máy này có đặc điểm gì?
Tiêu thụ ít năng lượng nhất và đủ để hoạt động trở lại ngay
Nhược điểm khi chọn chế độ này là?
Nếu mất điện thì các thông tin trong bộ nhớ RAM sẽ bị mất
Vậy trước khi sử dụng chế độ này, ta nên làm gì?
Lưu các công việc đang thực hiện vào đĩa cứng.
Chế độ tạm ngừng (Stand By)
Thao tác thực hiện chế độ tạm ngừng:
Click trái chuột
Chọn Turn Off
Chế độ tạm ngừng (Stand By)
Thao tác thực hiện chế độ tạm ngừng:
Chọn Stand By
START TURN OFF COMPUTER… STAND BY
Chế độ ngủ đông (Hibernate)
Khi chọn chế độ này thì toàn bộ công việc đang làm đã được lưu tạm thời vào đĩa cứng, mà khi khởi động máy tính nhanh chóng thiết lập lại toàn bộ trạng thái đang làm việc trước đó.
Khi nào chọn chế độ này?
Khi có việc bận với thời gian dài mà công việc chưa hoàn tất
Chế độ tắt máy này có đặc điểm gì?
Lưu toàn bộ công việc đang làm vào đĩa cứng mà khi khởi động lại không bị mất.
Nếu chọn chế độ này mà không hay cúp điện thì có ảnh hưởng gì đến các công việc đang làm trước đó không?
Không vì công việc đã được lưu vào đĩa cứng
Chế độ ngủ đông (Hibernate)
Thao tác thực hiện chế độ ngủ đông:
Click trái chuột
Chọn Turn Off
Chế độ ngủ đông (Hibernate)
Thao tác thực hiện chế độ ngủ đông:
START TURN OFF COMPUTER… HIBERNATE
Chọn Hibernate
Nhấn giữ SHIFT
Thiết lập chế độ Hibernate
Click trái chuột vào Control Panel
Click đúp chuột trái vào Power Options
Chọn Tab Hibernate
Đánh dấu chọn Hibernate
Click OK
* Củng cố:
HS nắm các cách
giao tiếp với HĐH
* Cách 1: Sử dụng lệnh ( Command).
* Cách 2: Sử dụng bảng chọn (Menu)
hoặc nút lệnh ( Button) hoặc
cửa sổ (Window) chứa hộp thọai (Dialog box) …….
CỦNG CỐ BÀI CŨ
CỦNG CỐ BÀI CŨ
* Củng cố:
HS nắm các cách
giao tiếp với HĐH
Bài học kết thúc
* Dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị phần 3(bài 12): Ra khỏi hệ thống.
* Cách 1: Sử dụng lệnh ( Command).
* Cách 2: Sử dụng bảng chọn (Menu)
hoặc nút lệnh ( Button) hoặc
cửa sổ (Window) chứa hộp thọai (Dialog box) …….
* Dặn dò:
- Học bài vừa học
- Chuẩn bị bài “ Bài tập và thực hành
Câu 1: Em hãy sắp xếp các việc sau cho đúng với trình tự thực hiện:
A. Máy tính tự kiểm tra các thiết bị phần cứng.
B. Bật máy
C. Người dùng làm việc
D. Hệ điều hành được nạp vào bộ nhớ trong.
* Đáp án:
Câu 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống (…) dưới đây:
a. Để làm việc được với máy tính, hệ điều hành cần phải được nạp vào…
b. Đĩa khởi động chứa các chương trình…
d. Thông thường, hệ thống tìm chương trình khởi động trên…
bộ nhớ trong.
cần thiết
cho việc nạp hệ điều hành.
đĩa cứng C.
?
HĐH MS - DOS
HĐH WINDOWS
Bài 12:
GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH (tt)
1. Nạp hệ điều hành:
2. Cách làm việc với hệ điều hành:
Người dùng giao tiếp với HĐH
bằng những cách nào?
2. Cách làm việc với hệ điều hành:
Người dùng có thể đưa yêu cầu hoặc thông tin vào hệ thống bằng hai cách sau:
* Cách 1: Sử dụng lệnh ( Command).
* Cách 2: Sử dụng bảng chọn (Menu) hoặc nút lệnh ( Button) hoặc cửa sổ (Window) chứa hộp thọai (Dialog box) …….
2. Cách làm việc với hệ điều hành:
* Cách 1: Sử dụng lệnh ( Command).
Hãy cho biết ưu điểm và nhược điểm
của việc sử dụng câu lệnh?
Dãy 1: Hãy nêu ưu điểm của việc sử dụng câu lệnh khi giao tiếp với HĐH?
Dãy 2: Hãy nêu nhược điểm của việc sử dụng câu lệnh khi giao tiếp với HĐH?
2. Cách làm việc với hệ điều hành:
* Cách 1: Sử dụng lệnh ( Command).
* Ưu điểm:
Hệ thống biết chính xác công việc cần làm, do đó lệnh được thực hiện ngay.
* Nhược điểm:
Người dùng phải nhớ câu lệnh và phải thao tác nhiều trên bàn phím để gõ câu lệnh..
VD: Trong hệ điều hành MS–DOS
gõ lệnh: DIR A: /ON
2. Cách làm việc với hệ điều hành:
* Cách 2: Sử dụng bảng chọn (Menu) hoặc nút lệnh ( Button) hoặc cửa sổ (Window) chứa hộp thọai (Dialog box) …….
Nút chọn
Hộp nhận văn bản
Nút lệnh
Nút quản lí danh sách chọn
Hộp thoại dạng văn bản
Cửa sổ chứa các biểu tượng
Bảng chọn
2. Cách làm việc với hệ điều hành:
* Cách 2: Sử dụng bảng chọn (Menu) hoặc nút lệnh ( Button) hoặc cửa sổ (Window) chứa hộp thọai (Dialog box) …….
Hãy cho biết ưu điểm
của việc sử dụng bảng chọn hoặc nút lệnh
hoăc cửa sổ chứa hộp thọai?
* Ưu điểm:
- Thuận tiện, không cần nhớ câu lệnh.
- Người dùng có thể dùng bàn phím hoặc chuột để xác định mục hoặc biểu tượng để khai thác hệ thống dễ dàng hơn..
Ví dụ:
Nháy chuột để chọn
Nháy đúp chuột để mở.
Có thể nháy chuột vào đây
*Thao tác chuột với biểu tượng
*Cửa sổ
Thanh tiêu đề
Thanh bảng chọn
Thanh cuộn dọc
Thanh công cụ
Thanh trạng thái
*Bảng chọn
3. Ra khỏi hệ thống:
Người dùng phải làm gì để ra khỏi hệ thống?
Xác lập chế độ ra khỏi hệ thống
Vì sao khi ra khỏi hệ thống phải thiết lập chế độ?
Làm như vậy sẽ giúp cho HĐH dọn dẹp những tệp trung gian, lưu các tham số cần thiết,…….
Bên cạnh đó, còn có thuận tiện gì?
Tránh mất tài nguyên và chuẩn bị cho phiên làm việc mới
Hiện nay có 3 chế độ chính ra khỏi hệ thống:
1. Tắt máy (Shut Down; Turn Off)
2. Tạm ngừng (Stand by)
3. Ngủ đông (Hibernate)
Hiện nay có mấy chế độ ra khỏi hệ thống?
3 chế độ
Đó là những chế độ nào?
Tắt máy (Shut Down; Turn Off)
Tạm ngừng (Stand by)
Ngủ đông (Hibernate)
Chế độ tắt máy (Shut down; Turn off)
Khi nào chọn chế độ này?
Khi không muốn giao tiếp với máy tính nữa
Chế độ tắt máy có đặc điểm gì?
Dọn dẹp hệ thống rồi tắt nguồn
Đưa ra thông báo cho người dùng biết khi nào có thể tắt nguồn
Chọn cách này có ưu điểm gì?
An toàn nhất
Vì sao an toàn nhất?
Vì: mọi thay đổi thiết đặt trong hệ thống đã được lưu vào đĩa cứng
Khi đã tắt máy, không may mất điện thì có ảnh hưởng gì đến việc giao tiếp mới không? Vì sao?
Không. Vì tất cả đã được lưu vào đĩa cứng
Chế độ tắt máy (Shut down; Turn off)
Khi chọn chế độ này sẽ an toàn nhất vì mọi thay đổi thiết lập trong hệ thống được lưu vào đĩa cứng trước khi nguồn bị tắt.
Chế độ tắt máy (Shut down; Turn off)
Thao tác thực hiện chế độ tắt máy:
Click trái chuột
Chọn Turn Off
Chế độ tắt máy (Shut down; Turn off)
Thao tác thực hiện chế độ tắt máy:
Chọn Turn Off
START TURN OFF COMPUTER… TURN OFF
Chế độ tạm ngừng (Stand By)
Khi chọn chế độ này, máy tình tiêu thụ ít năng lượng nhất và đủ để hoạt động trở lại ngay lập tức. Nhưng nếu mất điện thì toàn bộ thông tin trong RAM sẽ bị mất.
Lưu ý: Phải lưu công việc đang thực hiện vào đĩa cứng trước khi chọn chế độ này
Khi nào chọn chế độ này?
Khi có việc bận
Chế độ tắt máy này có đặc điểm gì?
Tiêu thụ ít năng lượng nhất và đủ để hoạt động trở lại ngay
Nhược điểm khi chọn chế độ này là?
Nếu mất điện thì các thông tin trong bộ nhớ RAM sẽ bị mất
Vậy trước khi sử dụng chế độ này, ta nên làm gì?
Lưu các công việc đang thực hiện vào đĩa cứng.
Chế độ tạm ngừng (Stand By)
Thao tác thực hiện chế độ tạm ngừng:
Click trái chuột
Chọn Turn Off
Chế độ tạm ngừng (Stand By)
Thao tác thực hiện chế độ tạm ngừng:
Chọn Stand By
START TURN OFF COMPUTER… STAND BY
Chế độ ngủ đông (Hibernate)
Khi chọn chế độ này thì toàn bộ công việc đang làm đã được lưu tạm thời vào đĩa cứng, mà khi khởi động máy tính nhanh chóng thiết lập lại toàn bộ trạng thái đang làm việc trước đó.
Khi nào chọn chế độ này?
Khi có việc bận với thời gian dài mà công việc chưa hoàn tất
Chế độ tắt máy này có đặc điểm gì?
Lưu toàn bộ công việc đang làm vào đĩa cứng mà khi khởi động lại không bị mất.
Nếu chọn chế độ này mà không hay cúp điện thì có ảnh hưởng gì đến các công việc đang làm trước đó không?
Không vì công việc đã được lưu vào đĩa cứng
Chế độ ngủ đông (Hibernate)
Thao tác thực hiện chế độ ngủ đông:
Click trái chuột
Chọn Turn Off
Chế độ ngủ đông (Hibernate)
Thao tác thực hiện chế độ ngủ đông:
START TURN OFF COMPUTER… HIBERNATE
Chọn Hibernate
Nhấn giữ SHIFT
Thiết lập chế độ Hibernate
Click trái chuột vào Control Panel
Click đúp chuột trái vào Power Options
Chọn Tab Hibernate
Đánh dấu chọn Hibernate
Click OK
* Củng cố:
HS nắm các cách
giao tiếp với HĐH
* Cách 1: Sử dụng lệnh ( Command).
* Cách 2: Sử dụng bảng chọn (Menu)
hoặc nút lệnh ( Button) hoặc
cửa sổ (Window) chứa hộp thọai (Dialog box) …….
CỦNG CỐ BÀI CŨ
CỦNG CỐ BÀI CŨ
* Củng cố:
HS nắm các cách
giao tiếp với HĐH
Bài học kết thúc
* Dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị phần 3(bài 12): Ra khỏi hệ thống.
* Cách 1: Sử dụng lệnh ( Command).
* Cách 2: Sử dụng bảng chọn (Menu)
hoặc nút lệnh ( Button) hoặc
cửa sổ (Window) chứa hộp thọai (Dialog box) …….
* Dặn dò:
- Học bài vừa học
- Chuẩn bị bài “ Bài tập và thực hành
 








Các ý kiến mới nhất