Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 7. Các thủ tục chuẩn vào/ra đơn giản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Sơn
Ngày gửi: 14h:15' 01-11-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
LỆNH NHẬP/XUẤT
TRONG PYTHON
(2 tiết)

I. HÀM NHẬP DỮ LIỆU VÀO TỪ BÀN PHÍM

Cú pháp:
input(prompt=None)
Trong đó:
Parameter prompt là một parameter tùy chọn. Ta có
thể nhập hoặc không vì nó đã có giá trị mặc định là
None

Công dụng
 Cho phép nhập một chuỗi vào từ bàn phím

Chú ý:
 Hàm nhập cho phép đọc một chuỗi, nên dù ta có nhập
số, list, tuple, set, dictionary,… thì nó vẫn trả về kết quả
là một CHUỖI
 Kết thúc nhập bằng cách nhấn phím enter.

Ví dụ 1: Nhập vào một câu từ bàn phím
Cách 1:
>>>a = input()
Þtrong trường hợp này không có lời chỉ dẫn vì không có
Parameter prompt

Cách 2:
>>>a = input('hãy nhập giá trị cho biến a= ')

Þtrong trường hợp này có Parameter prompt (prompt = 'hãy
nhập giá trị cho biến a=')
Chú ý: Hàm input() luôn luôn trả về giá trị là một chuỗi

Ví dụ 2: Nhập vào một số nguyên a, số thực b từ
bàn phím rồi tính tổng 2 số đó

Cú pháp nhập dữ liệu số vào từ bàn phím:

Lệnh
biến = int(input())
biến = float(input())

Ý nghĩa
Nhập dữ liệu vào từ bàn phím rồi
chuyển về dạng số nguyên
Nhập dữ liệu vào từ bàn phím rồi
chuyển về dạng số thực

II. XUẤT DỮ LIỆU RA MÀN HÌNH
Cú pháp:
print(*objects, sep=' ', end='\n', file=sys.stdout, flush=False)
Trong đó:
*objects: là đối tượng (dữ liệu) cần in ra màn hình. Dấu * có
ý nghĩa là số nhiều và chúng ta cũng có thể chỉ định nhiều đối
tượng khác nhau và in chúng cùng lúc ra màn hình.

sep: đối tượng chỉ định sẽ được phân tách thành các phần
nhỏ bằng ký tự phân tách sep trước khi được in, và mặc định
giá trị này là một khoảng trắng.
end giá trị cuối cùng được in ra màn hình, và mặc định giá
trị này là ký tự xuống dòng \n. Đối số này sẽ quyết định việc
in xuống dòng hay in không xuống dòng trong Python.

file=sys.stdout: chỉ định lưu kết quả đầu ra vào bộ nhớ
đệm sys.stdout
flush=False: chỉ định cưỡng chế lưu giữ kết quả vào bộ
nhớ đệm, và giá trị mặc định là false, có nghĩa là KHÔNG
lưu giữ kết quả vào bộ nhớ.
Tuy nhiên trong thực tế khi sử dụng hàm print() trong
Python, chúng ta lược bỏ hầu hết các đối số và sử dụng cú
pháp đơn giản nhất sau đây:
print(*object)

Ví dụ 3:

Lưu ý: Nếu thay đổi mặc định
1. Các đối số sep, end, file, flush đều là các đối số
keyword, do đó nếu sử dụng chúng trong hàm print()
thì phải viết cả keyword của nó.
2. Khi chỉ định đối số end bằng một ký tự, thì ký tự này
sẽ thay thế cho việc xuống dòng và nối các đối tượng in
ra màn hình lại. Khi đó, chúng ta có thể thực hiện in
không xuống dòng trong python.

Ví dụ:

Kq: covid-19đã kéo dài 2 năm

Kq: covid-19_đã kéo dài 2 năm

Lưu ý:
3. Chúng ta có thể in nhiều đối tượng cùng lúc ra màn
hình trong python bằng cách chỉ định các đối tượng
cách nhau bởi dấu phẩy
4. Thay đổi ký tự nối bằng cách chỉ định ký tự nối đó
trong đối số sep

Ví dụ 4:

Ví dụ 5:
>>>print(“Tâm”+80) # báo lỗi
Sửa:
>>>print(“Tâm”+str(80)) # đúng

Nếu:
>>>print(123,[1,2,3],”Tâm”)
Kq: 123 [1,2,3] Tâm
Nếu:

Kq: Tâm80

>>>print(“Thanh”+”Tâm”)

Nếu:

Kq: ThanhTâm

>>>print(“Tâm”,80) # đúng
Kq: Tâm 80

Nếu:
>>>print(“Thanh”,”Tâm”)
Kq: Thanh Tâm

III. Chú thích trong Python
• Chú thích là cách để người viết code giao tiếp với người đọc
code. Nó giúp mô tả điều gì đang xảy ra trong chương trình
để người đọc code không mất quá nhiều thời gian tìm hiểu,
suy đoán.
• Chú thích bắt đầu bằng kí hiệu #, 3 dấu nháy đơn ' ' ' hoặc
nháy kép " " “ (thường dùng #)
• Khi thông dịch, Python sẽ bỏ qua những chú thích này
• Cách dùng chú thích:

Cách 1:
• Sử dụng ký tự # để bắt đầu một chú thích. Chú thích bắt đầu
sau dấu # cho đến khi bắt đầu một dòng mới..
Ví dụ 1:
#Đây là chú thích
#In dòng chữ Quantrimang.com
print('Quantrimang.com')
Ví dụ 2:
print('Quantrimang.com') #Đây là chú thích in dòng chữ
Quantrimang.com

Ví dụ 3
#Đây là chú thích
#trên nhiều dòng
#In dòng chữ Quantrimang.com
#trong Python
print('Quantrimang.com')

Cách 2:
• Sử dụng 3 dấu nháy đơn ' ' ' hoặc nháy kép " " ". Những dấu nháy này
thường được sử dụng cho các chuỗi nhiều dòng. Nhưng chúng cũng có
thể được sử dụng để viết chú thích trên nhiều dòng. Chỉ cần không phải là
docstring thì nó sẽ không tạo ra thêm bất cứ code nào khác.

"""Đây là chú thích
trên nhiều dòng
In dòng chữ Quantrimang.com
trong Python"""

•Docstring là viết tắt của Documentation string - chuỗi tài liệu,
xảy ra như câu lệnh đầu tiên trong mô đun, hàm, định nghĩa
method. Ta sẽ phải viết những gì mà hàm, lớp sẽ làm trong
docstring.
•Ba dấu nháy kép được sử dụng để viết docstring như ví dụ dưới
đây:
def double(num):
"""Function to double the value"""
return 2*num

Docstring sẽ xuất hiện dưới dạng thuộc tính __doc__ của hàm.
Để xem docstring của hàm ta có thể sử dụng lệnh print() như dưới
đây:
print(double.__doc__)
Kết quả:
Function to double the value

BÀI TẬP
Bài 1: Nhập vào độ dài hai cạnh hình chữ nhật từ bàn phím
rồi tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó
Bài 2: Viết chương trình nhập vào 1 số nguyên x, hãy tính
và đưa ra màn hình giá trị của hàm f(x) = x10 + x5 + 1
Bài 3: Viết chương trình nhập vào từ bàn phím một số thực
a, b. Hãy tính và đưa ra màn hình giá trị tổng a3 + b3 + ab

BÀI TẬP
Bài 4: Viết chương trình tính và đưa ra màn hình vận tốc v khi
chạm đất của một vật rơi từ độ cao h, biết rằng v =, trong đó g là
gia tốc rơi tự do và g = 9.8m/s 2. Độ cao h tính theo đơn vị m được
nhập từ bàn phím
Bài 5: Viết chương trình nhập từ bàn phím 2 số nguyên x, y là tọa
độ điểm A. Tính và đưa ra khoảng cách từ gốc tọa độ đến điểm A
Bài 6: Viết chương trình nhập từ bàn phím 3 số thực a, b, c là độ
dài ba cạnh của 1 tam giác. Hãy tính và đưa ra màn hình diện tích
của tam giác đó
468x90
 
Gửi ý kiến