Tìm kiếm Bài giảng
Chương I. §10. Tính chất chia hết của một tổng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hải Nguyên
Ngày gửi: 06h:07' 25-09-2021
Dung lượng: 775.7 KB
Số lượt tải: 266
Nguồn:
Người gửi: Trần Hải Nguyên
Ngày gửi: 06h:07' 25-09-2021
Dung lượng: 775.7 KB
Số lượt tải: 266
Số lượt thích:
0 người
TOÁN 6
GV: Trần Hải Nguyên
SỬA BÀI TẬP TỰ LÀM Ở NHÀ
a) (3x - 32) : 9 = 5
b) 2x[82 - 4 . (24 - 1)] = 120
BT 2. Tìm số tự nhiên x, biết:
a) 12 . 79 - 144 : 12 b) 750 : {261 – [(15 . 4 – 58)3 + 3]}
BT1. Tính giá trị
= 948 - 12
= 936
= 750: {261 – [23 +3]}
= 750: {261 – 11}
= 750: 250
= 3
(3x - 32) = 5.9
3x - 32 = 45
3x = 45+32
3x = 54
x = 54:3
x = 18
2x[82 - 4 . 15] = 120
2x[82 - 60] = 120
2x.4 = 120
8x = 120
x = 120:8
x = 15
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Có thể chia đều 5 quyển vở cho 3 bạn được không?
1. Chia hết và chia có dư.
Bài 6. CHIA HẾT VÀ CHIA CÓ DƯ.
TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG
Hoạt động 1
- Có thể chia đều 15 quyển vở cho 3 bạn được không? Mỗi bạn bao nhiêu quyển vở?
- Có thể chia đều 7 quyển vở cho 3 bạn được không?
.
- Không thể chia đều 7 quyển vở cho 3 bạn.
- Có thể chia đều 15 quyển vở cho 3 bạn. Mỗi bạn được 5 quyển vở.
Trả lời
Phép chia hết
Phép chia có dư
1. Chia hết và chia có dư.
Bài 6. CHIA HẾT VÀ CHIA CÓ DƯ.
TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG
Hãy tìm số dư cho mỗi số trong phép chia sau đây cho 3:
255, 157, 105
b) Có thể sắp xếp cho 17 bạn vào 4 xe taxi được không? Biết rằng mỗi xe taxi chỉ chở được không quá 4 bạn?
Thực hành 1
Đáp án
a) * Ta có: 255 = 85 . 3
Vậy 255 chia hết cho 3 dư 0.
* Ta có: 157 = 51 . 3 + 4
Vậy 157 chia cho 3 dư 4.
* Ta có: 5 105 = 1 071 . 3 + 2
Vậy 5 105 chia cho 3 dư 2.
b) Ta có 17 = 4 . 4 + 1
Ta thấy 17 bạn vào cho 4 xe taxi sẽ dư ra 1 người.
* Vậy không thể sắp xếp cho 17 bạn vào 4 xe taxi.
Khi a=b.q thì ta nói a chia hết cho b (b ≠ 0)
Khi a=b.q + r thì ta nói a không chia hết cho b (b ≠ 0)
1. Chia hết và chia có dư.
Bài 6. CHIA HẾT VÀ CHIA CÓ DƯ.
TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG
2. Tính chất chia hết của một tổng.
Hoạt động 2
Viết 2 số chia hết cho 11. Tổng của chúng có chia hết cho 11 không?
Viết 2 số chia hết cho 13. Tổng của chúng có chia hết cho 13 không?
Đáp án
* Hai số chia hết cho 11 là: 22 và 33.
Ta có 22 + 33 = 55 ⋮ 11
* Hai số chia hết cho 13 là 26 và 39
Ta có 26 + 39 = 65 ⋮ 13
Hoạt động 3
- Viết hai số trong đó một số không chia hết cho 6, số còn lại chia hết cho 6. Kiểm tra xem tổng và hiệu của chúng có chia hết cho 6 không?
- Viết hai số trong đó một số không chia hết cho 7, số còn lại chia hết cho 6. Kiểm tra xem tổng và hiệu của chúng có chia hết cho 7 không?
Đáp án
* Số chia hết cho 6 là 12, số không chia hết 6 là 10
12 + 10 = 22 ⋮/ 6
12 – 10 = 2 ⋮/ 7
* Số chia hết cho 7 là 14, số không chia hết cho 7 là 9
14 + 9 = 23 ⋮/ 7
14 – 9 = 5 ⋮/ 7
1. Chia hết và chia có dư.
Bài 6. CHIA HẾT VÀ CHIA CÓ DƯ.
TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG
2. Tính chất chia hết của một tổng.
Thực hành 2
Không thực hiện phép tính, hãy xét xem các tổng các hiệu sau có chia hết cho 4 không? Tại sao?
1 200 + 440; 440 – 324; 2 . 3 . 4 . 6 + 27
Đáp án
* Vì 1 200 ⋮ 4; 440 ⋮ 4 nên (1 200 + 440) ⋮ 4
* Vì 440 ⋮ 4; 324 ⋮ 4 nên (440 – 324) ⋮ 4
* Vì 2 . 3 . 4 . 6 ⋮ 4; 27 ⋮ 4 nên (2 . 3 . 4 . 6 +27) ⋮ 4.
Vận dụng
Cho tổng A = 12 + 14 + 16 + x, x là số tự nhiên. Tìm x để A chia hết cho 2; A không chi hết cho 2.
Đáp án
A = 12 + 14 + 16 + x
Ta có: 12 ⋮ 2; 14 ⋮ 2 và 16 ⋮ 2.
BÀI TẬP
Câu 1
Khẳng định nào sau đây là đúng, khẳng định nào sao đây là sai?
a) 1 560 + 390 chia hết cho 15;
b) 456 + 555 không chia hết cho 10;
c) 77 + 49 không chia hết cho 7
d) 6 624 – 1 806 chia hết cho 6.
Đúng
Đúng
Đúng
Sai
.
Câu 2
Trong các phép chia sau, phép chia nào là phép chia hết, phép chia nào là phép chia có dư? Viết kết quả phép chia dạng a = b . q + r, với 0 ≤ r < b.
a) 144 : 3
b) 144 : 13
c) 144 : 30
Phép chia hết. 144 = 3 . 48
Phép chia có dư. 144 = 13 . 11 +1
Phép chia có dư. 144 = 30 . 4 +24
BÀI TẬP
Câu 3
Tìm các số tự nhiên q và r biết cách viết kết quả phép chia có dạng như sau:
a) 1 298 = 354q + r (0 ≤ r < 354);
b) 40 685 = 985q + r (0 ≤ r < 985).
1 298 = 354 . 3 + 236
Nên q = 3 và r = 236
b) 40 685 = 985 . 41 + 300
Nên q = 41 và r = 300
Câu 4
Trong phong trào xây dựng “nhà sách của chúng ta", lớp 6A thu được 3 loại sách do các bạn trong lớp đóng góp: 36 quyển truyện tranh, 40 quyển truyện ngắn và 15 quyển thơ. Có thể chia số sách đã thu được thành 4 nhóm với số lượng quyền bằng nhau không? Vì sao?
Không chia thành 4 nhóm bằng nhau. Vì có số 15 không chia hết cho 4.
KIẾN THỨC BÀI HỌC HÔM NAY
- Nhận biết được phép chia hết, phép chia có dư trong tập hợp số tự nhiên
- Vận dụng được tính chất chia hết vào giải quyết vấn đề thực tiễn
GV: Trần Hải Nguyên
SỬA BÀI TẬP TỰ LÀM Ở NHÀ
a) (3x - 32) : 9 = 5
b) 2x[82 - 4 . (24 - 1)] = 120
BT 2. Tìm số tự nhiên x, biết:
a) 12 . 79 - 144 : 12 b) 750 : {261 – [(15 . 4 – 58)3 + 3]}
BT1. Tính giá trị
= 948 - 12
= 936
= 750: {261 – [23 +3]}
= 750: {261 – 11}
= 750: 250
= 3
(3x - 32) = 5.9
3x - 32 = 45
3x = 45+32
3x = 54
x = 54:3
x = 18
2x[82 - 4 . 15] = 120
2x[82 - 60] = 120
2x.4 = 120
8x = 120
x = 120:8
x = 15
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Có thể chia đều 5 quyển vở cho 3 bạn được không?
1. Chia hết và chia có dư.
Bài 6. CHIA HẾT VÀ CHIA CÓ DƯ.
TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG
Hoạt động 1
- Có thể chia đều 15 quyển vở cho 3 bạn được không? Mỗi bạn bao nhiêu quyển vở?
- Có thể chia đều 7 quyển vở cho 3 bạn được không?
.
- Không thể chia đều 7 quyển vở cho 3 bạn.
- Có thể chia đều 15 quyển vở cho 3 bạn. Mỗi bạn được 5 quyển vở.
Trả lời
Phép chia hết
Phép chia có dư
1. Chia hết và chia có dư.
Bài 6. CHIA HẾT VÀ CHIA CÓ DƯ.
TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG
Hãy tìm số dư cho mỗi số trong phép chia sau đây cho 3:
255, 157, 105
b) Có thể sắp xếp cho 17 bạn vào 4 xe taxi được không? Biết rằng mỗi xe taxi chỉ chở được không quá 4 bạn?
Thực hành 1
Đáp án
a) * Ta có: 255 = 85 . 3
Vậy 255 chia hết cho 3 dư 0.
* Ta có: 157 = 51 . 3 + 4
Vậy 157 chia cho 3 dư 4.
* Ta có: 5 105 = 1 071 . 3 + 2
Vậy 5 105 chia cho 3 dư 2.
b) Ta có 17 = 4 . 4 + 1
Ta thấy 17 bạn vào cho 4 xe taxi sẽ dư ra 1 người.
* Vậy không thể sắp xếp cho 17 bạn vào 4 xe taxi.
Khi a=b.q thì ta nói a chia hết cho b (b ≠ 0)
Khi a=b.q + r thì ta nói a không chia hết cho b (b ≠ 0)
1. Chia hết và chia có dư.
Bài 6. CHIA HẾT VÀ CHIA CÓ DƯ.
TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG
2. Tính chất chia hết của một tổng.
Hoạt động 2
Viết 2 số chia hết cho 11. Tổng của chúng có chia hết cho 11 không?
Viết 2 số chia hết cho 13. Tổng của chúng có chia hết cho 13 không?
Đáp án
* Hai số chia hết cho 11 là: 22 và 33.
Ta có 22 + 33 = 55 ⋮ 11
* Hai số chia hết cho 13 là 26 và 39
Ta có 26 + 39 = 65 ⋮ 13
Hoạt động 3
- Viết hai số trong đó một số không chia hết cho 6, số còn lại chia hết cho 6. Kiểm tra xem tổng và hiệu của chúng có chia hết cho 6 không?
- Viết hai số trong đó một số không chia hết cho 7, số còn lại chia hết cho 6. Kiểm tra xem tổng và hiệu của chúng có chia hết cho 7 không?
Đáp án
* Số chia hết cho 6 là 12, số không chia hết 6 là 10
12 + 10 = 22 ⋮/ 6
12 – 10 = 2 ⋮/ 7
* Số chia hết cho 7 là 14, số không chia hết cho 7 là 9
14 + 9 = 23 ⋮/ 7
14 – 9 = 5 ⋮/ 7
1. Chia hết và chia có dư.
Bài 6. CHIA HẾT VÀ CHIA CÓ DƯ.
TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG
2. Tính chất chia hết của một tổng.
Thực hành 2
Không thực hiện phép tính, hãy xét xem các tổng các hiệu sau có chia hết cho 4 không? Tại sao?
1 200 + 440; 440 – 324; 2 . 3 . 4 . 6 + 27
Đáp án
* Vì 1 200 ⋮ 4; 440 ⋮ 4 nên (1 200 + 440) ⋮ 4
* Vì 440 ⋮ 4; 324 ⋮ 4 nên (440 – 324) ⋮ 4
* Vì 2 . 3 . 4 . 6 ⋮ 4; 27 ⋮ 4 nên (2 . 3 . 4 . 6 +27) ⋮ 4.
Vận dụng
Cho tổng A = 12 + 14 + 16 + x, x là số tự nhiên. Tìm x để A chia hết cho 2; A không chi hết cho 2.
Đáp án
A = 12 + 14 + 16 + x
Ta có: 12 ⋮ 2; 14 ⋮ 2 và 16 ⋮ 2.
BÀI TẬP
Câu 1
Khẳng định nào sau đây là đúng, khẳng định nào sao đây là sai?
a) 1 560 + 390 chia hết cho 15;
b) 456 + 555 không chia hết cho 10;
c) 77 + 49 không chia hết cho 7
d) 6 624 – 1 806 chia hết cho 6.
Đúng
Đúng
Đúng
Sai
.
Câu 2
Trong các phép chia sau, phép chia nào là phép chia hết, phép chia nào là phép chia có dư? Viết kết quả phép chia dạng a = b . q + r, với 0 ≤ r < b.
a) 144 : 3
b) 144 : 13
c) 144 : 30
Phép chia hết. 144 = 3 . 48
Phép chia có dư. 144 = 13 . 11 +1
Phép chia có dư. 144 = 30 . 4 +24
BÀI TẬP
Câu 3
Tìm các số tự nhiên q và r biết cách viết kết quả phép chia có dạng như sau:
a) 1 298 = 354q + r (0 ≤ r < 354);
b) 40 685 = 985q + r (0 ≤ r < 985).
1 298 = 354 . 3 + 236
Nên q = 3 và r = 236
b) 40 685 = 985 . 41 + 300
Nên q = 41 và r = 300
Câu 4
Trong phong trào xây dựng “nhà sách của chúng ta", lớp 6A thu được 3 loại sách do các bạn trong lớp đóng góp: 36 quyển truyện tranh, 40 quyển truyện ngắn và 15 quyển thơ. Có thể chia số sách đã thu được thành 4 nhóm với số lượng quyền bằng nhau không? Vì sao?
Không chia thành 4 nhóm bằng nhau. Vì có số 15 không chia hết cho 4.
KIẾN THỨC BÀI HỌC HÔM NAY
- Nhận biết được phép chia hết, phép chia có dư trong tập hợp số tự nhiên
- Vận dụng được tính chất chia hết vào giải quyết vấn đề thực tiễn
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất