Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương I. §10. Tính chất chia hết của một tổng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thuy Duong
Ngày gửi: 15h:31' 13-10-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người
Lớp 6A có 6 tổ học sinh. Để tổ chức liên hoan cho lớp, cô Ngân đã mua 42 chiếc bánh ngọt và 45 quả quýt.
Cô Ngân có thể chia đều 42 chiếc bánh ngọt cho 6 tổ được không?
Cô Ngân có thể chia đều 45 quả quýt cho 6 tổ được không?
1. Quan hệ chia hết
Trong 2 số 42 và 45, số nào chia hết cho 6, số nào không chia hết cho 6?
Số 42 chia hết cho 6 vì 42 : 6 = 7 và không còn dư. Số 45 không chia hết cho 6 vì 45 chia 6 bằng 7 dư 3.
Số nào chia hết cho 8, số nào không chia hết cho 8 trong các số sau: 32; 26; 48; 0

Ví dụ 1:
Viết ngày và tháng sinh của em dưới dạng ngày a và tháng b.
Chỉ ra 1 ước của a và 2 bội của b.

Giải:
Ngày 23 tháng 5.
Một ước của 23 là 23
Hai bội của 5 là 0 và 5.
Ví dụ 2:
a) Chỉ ra 2 số là bội của 7
b) Chỉ ra 2 số là ước của 12
Chẳng hạn, 0 và 7 là hai bội của 7
Chẳng hạn, 1 và 12 là hai ước của 12
Bạn Vuông hay Tròn đúng nhỉ?
Bạn Vuông trả lời đúng.
Vì 15 :. 5 nên 5 là ước của 15.
BT:
Thực hiện các phép tính: 0.9; 1.9; 2.9; 3.9; 4.9; 5.9; 6.9
Chỉ ra 7 bội của 9
Cách tìm bội
Quy tắc: Muốn tìm bội của một số khác 0 ta lấy số đó nhân lần lượt với 0; 1; 2; 3; ....

(Loại vì 35>30)
Ví dụ 2: Tìm các bội nhỏ hơn 30 của 7.
Đây là các bội nhỏ hơn 30 của 7
Đây là
các ước của 8
*) Cách tìm ước
Quy tắc: Ta có thể tìm các ước của a (a >1) bằng cách lần lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xét xem a chia hết cho những số nào, khi đó các số ấy là ước của a.
Ví dụ 4:
Tìm các số là ước của 15
Giải:
Lần lượt chia 15 cho các số từ 1 đến 15, ta thấy 15 chia hết cho 1, 3, 5, 15 nên 1, 3, 5, 15 là ước của 15
Chú ý
Trong tập hợp các số tự nhiên thì:
- Số 0 là bội của tất cả các số tự nhiên khác 0.
- Số 1 là ước của mọi số tự nhiên.
- Số 0 không là ước của bất kì số tự nhiên nào.
- Số 1 chỉ có 1 ước là 1.


-Nhân a lần lượt với 0, 1, 2, 3,…
-Kết quả mỗi phép nhân là 1 bội của a.
-Lần lượt chia a cho các STN từ 1 đến a.
- a chia hết cho các số nào thì số đó là ước của a.
-Nếu có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b, còn b gọi là ước của a.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Mỗi nhóm cử ra 1 trưởng nhóm.
Các nhóm thảo luận và trình bày vào bảng nhóm nhiệm vụ dưới đây.
Sau khi hoạt động nhóm xong, các nhóm ngồi tại chỗ, giáo viên sẽ chọn và mời 1 bạn bất kỳ trong 1 nhóm lên trình bày để lấy điểm cho cả nhóm.
Chúc các em hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Nhóm II: Hãy tìm tất cả các bội nhỏ hơn 50 của 4
Nhóm I: Hãy tìm tất cả các ước của 20
Nhóm III: Hãy tìm ba ước khác nhau của 12 sao cho tổng của chúng bằng 12
1; 2; 4; 5; 10; 20
0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; 32; 36; 40; 44; 48
Ba ước của 12 có tổng bằng 12 là: 6; 4; 2
Nhóm II: Hãy tìm tất cả các bội nhỏ hơn 50 của 4
Nhóm I: Hãy tìm tất cả các ước của 20
Nhóm III: Hãy tìm ba ước khác nhau của 12 sao cho tổng của chúng bằng 12


3.Tìm hiểu trước phần 2: Tính chất chia hết.
1. Ôn tập lại kiến thức về quan hệ chia hết.
2. Làm các bài tập 1; 2; 3 (sgk)
468x90
 
Gửi ý kiến