Tìm kiếm Bài giảng
Chương III. §3. Tính chất cơ bản của phân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tu lam
Người gửi: Đặng Thuật
Ngày gửi: 23h:09' 22-10-2023
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 53
Nguồn: tu lam
Người gửi: Đặng Thuật
Ngày gửi: 23h:09' 22-10-2023
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
Em hãy trả lời các câu hỏi sau :
Để ( a + b ) hoặc ( a - b ) chia hết
cho m thì ta cần thêm điều kiện gì ?
Tiết 17: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2 VÀ 5
Tiết 17. Bài 8: Dấu
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
hiệu chia hết cho 2
cho 5
I. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2
VD 1: Số nào chia hết cho 2, không chia hết cho 2 trong các số sau: 9 497,
38 634, 276, 123, 9 180, 52 871 ?. Vì sao ?
Lời giải
• Số chia hết cho 2 là: 38 634, 276, 9 180 vì chúng có chữ số tận cùng lần
lượt là 4, 6, 0
• Số không chia hết cho 2 là: 9 497, 123, 52871 vì chúng có chữ số tận
cùng lần lượt là 7, 3, 1
I. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2
VD 2 : HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhóm 1: Có bao nhiêu
số từ 7 210 đến 7220
chia hết cho 2 ? Đó là
những số nào ?
Có 6 số là: 7 210,
7212, 7214,
7216, 7218, 7220
Nhóm 2: Từ các chữ số 1, 4, 8
hãy viết tất cả các số có hai
chữ số khác nhau và chia hết
cho 2.
Các số có thể
viết là: 14, 18,
48, 84
II. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 5
II. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 5
VD 2: Số nào chia hết cho 5, không chia hết cho 5 trong các số sau: 1 293,
3482, 1985, 379, 638, 2010 ?. Vì sao ?
Lời giải
• Số chia hết cho 5 là: 1985, 2010 vì chúng có chữ số tận cùng lần lượt là
5, và 0.
• Số không chia hết cho 5 là: 1293, 3482, 379, 638 vì chúng không có chữ
số tận cùng là 0 hoặc 5.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Cho các số: 82, 980, 5975, 49173, 756598
a) Số nào chia hết cho 5, nhưng không chia hết cho 2
b) Số nào chia hết cho 2, nhưng không chia hết cho 5.
c) Số nào không chia hết cho cả 2 và 5.
a) 5975
b) 82, 756598
c) 49173
Câu 2: Điền số thích hợp ở dấu * để
số 212 * thỏa mãn:
a) Chia hết cho 2
b) Chia hết cho 5
c) Chia hết cho cả 2 và 5
a) Dấu * là 0, 2, 4, 6, hoặc 8.
b) Dấu * là 0 hoặc 5.
c) Dấu * là 0
Câu 3: Từ các chữ số 0, 2, 5 hãy viết tất cả các
số có hai chữ số khác nhau để các số đó:
a) Các số đó chia hết cho 2.
b) Các số đó chia hết cho 5.
c) Các số đó chia hết cho cả 2 và 5.
a) 20, 50, 52
b) 20, 25, 50
c) 20, 50
VẬN DỤNG VÀ
THỰC TẾ
Câu 4: Dùng ba chữ số 4, 5, 9
ghép thành số có ba chữ số khác
nhau sao cho:
a) Nhỏ nhất và chia hết cho 2
b) Lớn nhất và chia hết cho 5
a) Nhỏ nhất và chia hết cho 2:
594
b) Lớn nhất và chia hết cho 5:
945
Câu 5: Không thực hiện phép tính
hãy giải thích tại sao: A 61782 94656 76320
chia hết cho 2.
Vì các số 61782, 94656, 76320 có chữ số
tận cùng lần lượt là 2, 6, 0 nên chúng
chia hết cho 2. Biểu thức A gồm tổng và
hiệu các số chia hết cho 2 nên A chia hết
cho 2.
Tìm một số có 2 chữ số biết rằng : Nếu cộng thêm 1
vào hàng đơn vị thì số này chia hết cho cả 2 và 5 .
Nếu lấy chữ số ở hàng chục chia cho 2 thì dư 1 còn
đem chia cho 5 thì dư 2 ?
Gợi ý số này lớn hơn 50 và nhỏ hơn 99
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
- Ôn tập lại kiến thức về dấu hiệu
chia hết cho 2, cho 5.
- Làm các bài tập
- Đọc phần Tìm tòi – mở rộng
- Tìm hiểu trước nội dung dấu hiệu
chia hết cho 3, cho 9.
Để ( a + b ) hoặc ( a - b ) chia hết
cho m thì ta cần thêm điều kiện gì ?
Tiết 17: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2 VÀ 5
Tiết 17. Bài 8: Dấu
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
hiệu chia hết cho 2
cho 5
I. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2
VD 1: Số nào chia hết cho 2, không chia hết cho 2 trong các số sau: 9 497,
38 634, 276, 123, 9 180, 52 871 ?. Vì sao ?
Lời giải
• Số chia hết cho 2 là: 38 634, 276, 9 180 vì chúng có chữ số tận cùng lần
lượt là 4, 6, 0
• Số không chia hết cho 2 là: 9 497, 123, 52871 vì chúng có chữ số tận
cùng lần lượt là 7, 3, 1
I. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2
VD 2 : HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhóm 1: Có bao nhiêu
số từ 7 210 đến 7220
chia hết cho 2 ? Đó là
những số nào ?
Có 6 số là: 7 210,
7212, 7214,
7216, 7218, 7220
Nhóm 2: Từ các chữ số 1, 4, 8
hãy viết tất cả các số có hai
chữ số khác nhau và chia hết
cho 2.
Các số có thể
viết là: 14, 18,
48, 84
II. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 5
II. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 5
VD 2: Số nào chia hết cho 5, không chia hết cho 5 trong các số sau: 1 293,
3482, 1985, 379, 638, 2010 ?. Vì sao ?
Lời giải
• Số chia hết cho 5 là: 1985, 2010 vì chúng có chữ số tận cùng lần lượt là
5, và 0.
• Số không chia hết cho 5 là: 1293, 3482, 379, 638 vì chúng không có chữ
số tận cùng là 0 hoặc 5.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Cho các số: 82, 980, 5975, 49173, 756598
a) Số nào chia hết cho 5, nhưng không chia hết cho 2
b) Số nào chia hết cho 2, nhưng không chia hết cho 5.
c) Số nào không chia hết cho cả 2 và 5.
a) 5975
b) 82, 756598
c) 49173
Câu 2: Điền số thích hợp ở dấu * để
số 212 * thỏa mãn:
a) Chia hết cho 2
b) Chia hết cho 5
c) Chia hết cho cả 2 và 5
a) Dấu * là 0, 2, 4, 6, hoặc 8.
b) Dấu * là 0 hoặc 5.
c) Dấu * là 0
Câu 3: Từ các chữ số 0, 2, 5 hãy viết tất cả các
số có hai chữ số khác nhau để các số đó:
a) Các số đó chia hết cho 2.
b) Các số đó chia hết cho 5.
c) Các số đó chia hết cho cả 2 và 5.
a) 20, 50, 52
b) 20, 25, 50
c) 20, 50
VẬN DỤNG VÀ
THỰC TẾ
Câu 4: Dùng ba chữ số 4, 5, 9
ghép thành số có ba chữ số khác
nhau sao cho:
a) Nhỏ nhất và chia hết cho 2
b) Lớn nhất và chia hết cho 5
a) Nhỏ nhất và chia hết cho 2:
594
b) Lớn nhất và chia hết cho 5:
945
Câu 5: Không thực hiện phép tính
hãy giải thích tại sao: A 61782 94656 76320
chia hết cho 2.
Vì các số 61782, 94656, 76320 có chữ số
tận cùng lần lượt là 2, 6, 0 nên chúng
chia hết cho 2. Biểu thức A gồm tổng và
hiệu các số chia hết cho 2 nên A chia hết
cho 2.
Tìm một số có 2 chữ số biết rằng : Nếu cộng thêm 1
vào hàng đơn vị thì số này chia hết cho cả 2 và 5 .
Nếu lấy chữ số ở hàng chục chia cho 2 thì dư 1 còn
đem chia cho 5 thì dư 2 ?
Gợi ý số này lớn hơn 50 và nhỏ hơn 99
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
- Ôn tập lại kiến thức về dấu hiệu
chia hết cho 2, cho 5.
- Làm các bài tập
- Đọc phần Tìm tòi – mở rộng
- Tìm hiểu trước nội dung dấu hiệu
chia hết cho 3, cho 9.
 








Các ý kiến mới nhất