Tính chất giao hoán của phép cộng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Tùng
Ngày gửi: 13h:02' 11-11-2021
Dung lượng: 372.8 KB
Số lượt tải: 80
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Tùng
Ngày gửi: 13h:02' 11-11-2021
Dung lượng: 372.8 KB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
Thứ sáu ngày 12 tháng 11 năm 2021
Toán
Tính chất kết hợp của phép cộng.
Luyện tập
Trang 45,46
Toán
Nhận xét: Giá trị của hai biểu thức a + b và b + a trong bảng bằng nhau.
Ta có thể viết:
Tính giá trị của biểu thức trong bảng sau:
(5 + 4) + 6 = 9 + 6 =
5 +(4 + 6 )= 5 + 10 =
(35 + 15) + 20
35 + (15 + 20)
(28+49) + 51
28 + (49+51)
15
15
= 70
= 70
= 35 + 35
= 77 + 51
= 128
= 28 + 100
= 128
= 50 + 20
Tính chất kết hợp của phép cộng
(a + b) + c = a + (b + c)
= (a + c) + b
Bài 1. Tính bằng cách thuận tiện nhất.
4367 + 199 + 501
= (199 + 501) + 4367
= 700 + 4367
= 5067
4400 + 2148 + 252
= (2148 + 252 ) + 4400
= 2400 + 4400
= 6800
a) 3254 + 146 + 1698
= (3254 + 146) + 1698
= 3400 + 1698
= 5 098
Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất
b) 921 + 898 + 2079
= (921 + 2079) + 898
= 3 000 + 898
= 3 898
b) 1255 + 436 + 145
= (1255 + 145 ) + 436
= 1400 + 898
= 2298
467 + 999 + 9 533
= (467 + 9 533) + 999
= 10 000 + 999
= 10 999
Bài 2. Một quỹ tiết kiệm ngày đầu nhận được 75 500 000 đồng, ngày thứ hai nhận được 86 950 000 đồng, ngày thứ ba nhận được 14 500 000 đồng. Hỏi cả ba ngày quỹ tiết kiệm đó nhận được bao nhiêu tiền?
Gợi ý các bước giải:
- Bước 1: Tìm số tiền ngày đầu và ngày thứ hai quỹ tiết kiệm nhận được.
- Bước 2: Tìm số tiền cả ba ngày quỹ tiết kiệm nhận được.
Bài 2. Một quỹ tiết kiệm ngày đầu nhận được 75 500 000 đồng, ngày thứ hai nhận được 86 950 000 đồng, ngày thứ ba nhận được 14 500 000 đồng. Hỏi cả ba ngày quỹ tiết kiệm đó nhận được bao nhiêu tiền?
Bài giải
Ngày đầu và ngày thứ hai quỹ tiết kiệm đó nhận được số tiền là:
75 500 0000 + 86 950 000 = 162 450 000 (đồng)
Cả ba ngày quỹ tiết kiệm đó nhận được số tiền là:
162 450 000 + 14 500 000 = 176 950 000 (đồng)
Đáp số: 176 950 000 đồng
Bài 3. Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm:
a + 0 = . . . + a = . . .
5 + a = . . . + 5
(a + 28) + 2 = a + (28 + . . .) = a + …
0
a
a
2
30
Thứ năm ngày 12 tháng 11 năm 2021
Toán
Luyện tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
a, 2814 + 1429 + 3046
3925 + 618 + 535
b, 26387 + 14075 + 9210
54293 + 61934 + 7652
2814
1429
3046
+
7289
3925
618
535
+
5078
26387
14075
9210
+
49672
54 293
61 934
7 652
+
123 879
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất
a, 96 + 78 +4
= (96 + 4)+4
= 100 + 4 = 104
67 + 21 + 79
= 67 + (21 + 79)
= 67 + 100 = 167
408 + 85 + 92
= (408 + 92) + 85
= 500 + 85 = 585
b, 789 + 285 + 15
= 789 + (285 + 15)
= 789 + 300 = 1089
448 + 594 + 52
= (448 + 52) + 594
= 500+ 594 = 1094
677 + 969 + 123
= (677 + 123) + 969
= 800 + 969 = 1769
Bài 3: Tìm x :
x - 306 = 504 x + 254 = 680
x = 504 + 306
x = 810
x = 680 - 254
x = 426
- Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?
* Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào?
* Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
Bài 5 : Một hình chữ nhật có chiều dài là a, chiều rộng là b. Gọi P là chu vi của hình chữ nhật. Ta có công thức tính chu vi hình chữ nhật là:
a
b
P = (a + b) x 2 ( a, b cùng một đơn vị đo)
Áp dụng công thức trên để tính chu vi hình chữ nhật, biết: a. a= 16 cm ; b = 12 cm. b. a = 45 m; b = 15 m.
a) ( 16 + 12 ) x 2 = 56 (cm)
b) ( 45 + 15 ) x 2 = 120 (m)
Đáp số: a) 56 cm ; b) 120m
Toán
Tính chất kết hợp của phép cộng.
Luyện tập
Trang 45,46
Toán
Nhận xét: Giá trị của hai biểu thức a + b và b + a trong bảng bằng nhau.
Ta có thể viết:
Tính giá trị của biểu thức trong bảng sau:
(5 + 4) + 6 = 9 + 6 =
5 +(4 + 6 )= 5 + 10 =
(35 + 15) + 20
35 + (15 + 20)
(28+49) + 51
28 + (49+51)
15
15
= 70
= 70
= 35 + 35
= 77 + 51
= 128
= 28 + 100
= 128
= 50 + 20
Tính chất kết hợp của phép cộng
(a + b) + c = a + (b + c)
= (a + c) + b
Bài 1. Tính bằng cách thuận tiện nhất.
4367 + 199 + 501
= (199 + 501) + 4367
= 700 + 4367
= 5067
4400 + 2148 + 252
= (2148 + 252 ) + 4400
= 2400 + 4400
= 6800
a) 3254 + 146 + 1698
= (3254 + 146) + 1698
= 3400 + 1698
= 5 098
Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất
b) 921 + 898 + 2079
= (921 + 2079) + 898
= 3 000 + 898
= 3 898
b) 1255 + 436 + 145
= (1255 + 145 ) + 436
= 1400 + 898
= 2298
467 + 999 + 9 533
= (467 + 9 533) + 999
= 10 000 + 999
= 10 999
Bài 2. Một quỹ tiết kiệm ngày đầu nhận được 75 500 000 đồng, ngày thứ hai nhận được 86 950 000 đồng, ngày thứ ba nhận được 14 500 000 đồng. Hỏi cả ba ngày quỹ tiết kiệm đó nhận được bao nhiêu tiền?
Gợi ý các bước giải:
- Bước 1: Tìm số tiền ngày đầu và ngày thứ hai quỹ tiết kiệm nhận được.
- Bước 2: Tìm số tiền cả ba ngày quỹ tiết kiệm nhận được.
Bài 2. Một quỹ tiết kiệm ngày đầu nhận được 75 500 000 đồng, ngày thứ hai nhận được 86 950 000 đồng, ngày thứ ba nhận được 14 500 000 đồng. Hỏi cả ba ngày quỹ tiết kiệm đó nhận được bao nhiêu tiền?
Bài giải
Ngày đầu và ngày thứ hai quỹ tiết kiệm đó nhận được số tiền là:
75 500 0000 + 86 950 000 = 162 450 000 (đồng)
Cả ba ngày quỹ tiết kiệm đó nhận được số tiền là:
162 450 000 + 14 500 000 = 176 950 000 (đồng)
Đáp số: 176 950 000 đồng
Bài 3. Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm:
a + 0 = . . . + a = . . .
5 + a = . . . + 5
(a + 28) + 2 = a + (28 + . . .) = a + …
0
a
a
2
30
Thứ năm ngày 12 tháng 11 năm 2021
Toán
Luyện tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
a, 2814 + 1429 + 3046
3925 + 618 + 535
b, 26387 + 14075 + 9210
54293 + 61934 + 7652
2814
1429
3046
+
7289
3925
618
535
+
5078
26387
14075
9210
+
49672
54 293
61 934
7 652
+
123 879
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất
a, 96 + 78 +4
= (96 + 4)+4
= 100 + 4 = 104
67 + 21 + 79
= 67 + (21 + 79)
= 67 + 100 = 167
408 + 85 + 92
= (408 + 92) + 85
= 500 + 85 = 585
b, 789 + 285 + 15
= 789 + (285 + 15)
= 789 + 300 = 1089
448 + 594 + 52
= (448 + 52) + 594
= 500+ 594 = 1094
677 + 969 + 123
= (677 + 123) + 969
= 800 + 969 = 1769
Bài 3: Tìm x :
x - 306 = 504 x + 254 = 680
x = 504 + 306
x = 810
x = 680 - 254
x = 426
- Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?
* Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào?
* Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
Bài 5 : Một hình chữ nhật có chiều dài là a, chiều rộng là b. Gọi P là chu vi của hình chữ nhật. Ta có công thức tính chu vi hình chữ nhật là:
a
b
P = (a + b) x 2 ( a, b cùng một đơn vị đo)
Áp dụng công thức trên để tính chu vi hình chữ nhật, biết: a. a= 16 cm ; b = 12 cm. b. a = 45 m; b = 15 m.
a) ( 16 + 12 ) x 2 = 56 (cm)
b) ( 45 + 15 ) x 2 = 120 (m)
Đáp số: a) 56 cm ; b) 120m
 







Các ý kiến mới nhất