Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Tính chất hoá học của oxit. Khái quát về sự phân loại oxit

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Hoan
Ngày gửi: 12h:48' 09-07-2020
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 218
Số lượt thích: 0 người
Ôn tập hóa học lớp 8
04/07/2020




I. Chất, nguyên tử, phân tử
Chất là những thứ tạo nên vật thể (Vật thể tự nhiên: cây, đất đá, quả chuối…; Vật thể nhân tạo: con dao, quyển vở…)
Nguyên tử: Là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện:
Nhân (Proton và Nơtron)
Nguyên tử
Vỏ: Các hạt electron (chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp)

Hóa học lớp 9 – Mai Hoan
2
Mô hình cấu tạo nguyên tử Oxi:
I. Chất, nguyên tử, phân tử
3. Nguyên tố hóa học:
NTHH là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
Có hơn 100 nguyên tố trong vỏ trái đất (188 nguyên tố), trong đó có 4 nguyên tố nhiều nhất lần lượt là Oxi, Silic, nhôm và sắt.
Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.






Hóa học lớp 9 – Mai Hoan
3
- Phân tử: Là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
Phân tử khối: Là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử NTK của các nguyên tử trong phân tử.
VD: PTK của H2O= 1.2+16 = 18 đvC

I. Chất, nguyên tử, phân tử
4. Đơn chất hay hợp chất, công thức hóa học
Đơn chất: Là những chất được tạo nên từ một NTHH.
Kim Loại: AL, Fe, Cu…
Phi kim: C, S, P, O2, N2, H2…
- Hợp chất: Là những chất được tạo nên từ 2 hay nhiều NTHH (H2O, NaCl, H2SO4)
5. Công thức hóa học:
CTHH của đơn chất: Al, Fe, Cu, C, S, P, O2, N2, H2…
CTHH của hợp chất: gồm Kí hiệu hóa học của những nguyên tố tạo thành phân tử hợp chất, có ghi chỉ số ở chân kí hiệu. (VD: H2O, NaCl, H2SO4) AxBy…
Ý nghĩa của công thức hóa học cho biết:
+ Nguyên tố nào tạo nên chất.
+ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất.
+ Phân tử khối (PTK) của chất:
Vd: H2O: Do nguyên tố H & O tạo nên, 2H và 1O trong một phân tử nước, PTK là 2x1+16 = 18 (đvC)







Hóa học lớp 9 – Mai Hoan
4
I. Chất, nguyên tử, phân tử
6. Hóa trị:
- Hóa trị của một nguyên tố(nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử nguyên tố khác.( Bảng 1 tr.42).
- Hóa trị được ghi bằng chữ số La Mã và được xác định theo hóa trị của H bằng I. Hóa trị của O bằng II
VD: HCl thì( Cl:I ), NH3 thì( N:III ), K2O thì
( K: I ), Al2O3 thì( Al: III ).
AxaByb <=> x.a = y.b
Hay x/y = b/a.








Hóa học lớp 9 – Mai Hoan
5
BT: Lập công thức hóa hoc của hợp chất gồm
S (IV) & O (II); b) Ca (II) & O (II)
c) AL (III) & NO3 (I)







II. Phản ứng hóa học:
1. Hiện tượng hóa học: là hiện tượng có sự biến đổi chất này thành chất khác, nghĩa là có sinh ra chất mới.
VD: đốt cháy than (cacbon) tạo ra khí cacbonic
2. Phản ứng hóa học:
PƯHH là quá trình biến đổi chất này (chất phản ứng) thành chất khác (sản phẩm phản ứng)
Trong PƯHH, các nguyên tử được bảo toàn, chỉ liên kết giữa các ng.tử bị thay đổi, làm phân tử chất này biến thành phân tử chất khác
VD: phản ứng xảy ra khi nung vôi: CaCO3 CaO + CO2
Chất phản ứng Chất sản phẩm
- PƯHH chỉ xảy ra khi các chất pứ: tiếp xúc, đun nóng, xúc tác…
Dấu hiệu nhận biết có pứ xảy ra: có chất mới tạo thành có tính chất khác với chất pứ (màu, mùi, vị, tỏa nhiệt, phát sáng…)
3. Định luật bảo toàn khối lượng:
- ĐLBTKL: trong một PƯHH, tổng khối lượng của các chất sp bằng tổng khối lượng của các chất pứ
Áp dụng: A + B = C+ D
mA + mB= mC + mD









Hóa học lớp 9 – Mai Hoan
6
to
II. Phản ứng hóa học:
4. Phương trình hóa học: là sự biểu diễn PƯHH bằng CTHH
VD: PTPƯ sắt tác dụng với oxi: 3Fe + 2O2 → Fe3O4







Cân bằng phương trình phản ứng sau:
Na2CO3 + Ca (OH)2 -- > NaOH + CaCO3
N2 + O2 - -> N2O5
P2O5 + H2O - -> H3PO4
Mg + O2 - - > MgO








Hóa học lớp 9 – Mai Hoan
7
- Các bước lập PTHH:
+ B1: Viết sơ đồ của pứ: Al + O2 -----> Al2O3
+ B2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố:
Al + O2-----> 2Al2O3
+ B3: Viết PTHH: 4Al + 3O2 ® 2Al2O3
III. Mol và tính toán hóa học:
Mol: Là lượng chất gồm N nguyên tử hay N phân tử chất đó.
N được gọi là số Avôgadro.
N = 6 . 1023 nguyên tử, hay phân tử.
Vd: 1 mol nguyên tử sắt gồm 6 . 1023 nguyên tử sắt; 1 mol phân tử H2O gồm có 6 . 1023 phân tử H2O
Khối lượng Mol là khối lương tính băng gam của N nguyên tử hoặc là N phân tử có cùng số trị với NTK và PTK của chất đó.
VD: Khối lượng Mol nguyên tử Hidro là H = 1 đvc => MH = 1
Khối lượng Mol phân tử Hidro là H2 = 2 đvc => MH2 = 2g
- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.
Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, 1mol của bất kỳ chất khí nào cũng có thể tích bằng nhau.
Nếu ở nhiệt độ 00C & áp suất là 1atm (đktc) thì thể tích đó là 22,4 lít (dm3)
Ở nhiệt độ thường là 200C & áp suất là 1atm thì thể tích đó là 24 lít





Hóa học lớp 9 – Mai Hoan
8
III. Mol và tính toán hóa học:
2. Công thức tính số Mol:
Theo khối lượng:
n = m/M
Trong đó:
m: khối lượng
M: khối lượng phân tử, khối lượng mol
Theo thể tích (đối với chất khí ở điều kiện chuẩn) :
n =V/22,4
Trong đó: V: thể tích khí
Theo tổng số phân tử của 1 chất:
n= Số phân tử của chất A/ 6.1023







Hóa học lớp 9 – Mai Hoan
9
 
 
III. Mol và tính toán hóa học:
Hóa học lớp 9 – Mai Hoan
10
3. T? kh?i ch?a ch?t khí:










BT:
Tính kh?i lu?ng mol phân t? khí A bi?t t? kh?i khí A so v?i khí B là 14.
Trong dĩ MB là kh?i lu?ng mol c?a ch?t B:
N?u B là oxi thì MB= MO2 = 32
N?u B là khơng khí thì MB=MKK=29
N?u B là hidro thì MB=MH2=2
2. Khí oxi so v?i khơng khí, và các khí nito, hidro,amoniac, khí cacbonic thì khí oxi n?ng hon hay nh? hon bao nhiêu l?n
III. Mol và tính toán hóa học:
Hóa học lớp 9 – Mai Hoan
11
Tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất Fe2O3 (Sắt (III) oxit)?
 
III. Mol và tính toán hóa học:
5. Biết thành phần các nguyên tố, xác định CTHH của hợp chất:
Ví dụ: Một hợp chất có thành phần % về khối lượng mỗi nguyên tố là:% Cu = 40; % S = 40 & % O = 20 Hãy xác định CTHH của hợp chất, biết khối lựơng mol là 160g.










Hóa học lớp 9 – Mai Hoan
12
Tóm tắt đề:
CaCO3  CaO + CO2
mCaCO3 = 50g.
mCao = ? g
IV. Oxi, không khí:
Tính chất của Oxi:
- T/c vật lý: Khí Oxi là một chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn khôngkhí; hóa lỏng ở -1830C, Oxi lỏng có màu xanh nhạt.
Tính chất hóa học của Oxi:
Tác dụng với phi kim






b) Tác dụng với kim loại
Sắt cháy trong không khí hoặc trong Oxi sáng chói, không có ngọn lửa, không có khói, tạo ra các hạt nhỏ nóng chảy, màu nâu là sắt(II, III) oxit Fe4O4 (sắt từ oxit)
PTHH: 3Fe (r) + 2O2 (k) → Fe3O4
c) Tác dụng với hợp chất: Khí Metan cháy trong không khí hoặc trong Oxi tỏa nhiều nhiệt:
PTHH: CH4 (k) + 2O2 (k) CO2(r)+ H2O + Q
Khí Oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt là ở nhiệt độ cao, nó dễ dàng tham gia PỨ với nhiều kim loại, phi kim và hợp chất. Trong các hợp chất, nguyên tố Oxi luôn có hóa trị II.






Hóa học lớp 9 – Mai Hoan
13
to
IV. Oxi, không khí:
2. Oxit:
là một hợp chất tạo bởi hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là Oxi.
Ví dụ : Đồng (II) oxit CuO ; Cacbonđioxit CO2











Hóa học lớp 9 – Mai Hoan
14
V. Hidro, nước
Hidro:
Tính chất vật lí: Hiđro là một chất khí không màu, không mùi, không vị, nhẹ nhất trong các chất khí, tan rất ít trong nước.
Tính chất hóa học:


2. Phản ứng oxi hóa – khử:






Hóa học lớp 9 – Mai Hoan
15
V. Hidro, nước
3. Một số loại phản ứng hóa học










Hóa học lớp 9 – Mai Hoan
16
V. Hidro, nước
4. Nước:
Tính chất vật lí: - Là chất lỏng không màu, không mùi , không vị, sôi ở 1000C (p=1atm hay 760 mmHg), hóa rắn ở 00C, khối lượng riêng ở 40C là 1g/ml hay 1kg/ lít. Nước có thể hòa tan được nhiều chất : rắn, lỏng, khí.
Tính chất hóa học:
a, Tác dụng với kim loại: Nứơc có thể hòa tan một số kim loại như: K, Na, Ba, Ca ở nhiệt độ thường để tạo ra bazơ (hiđroxit) và khí H2.
PTHH: 2Na (r)+ 2H2O(l)  2NaOH(dd) + H2(k)
Natri hiđroxit
b, Tác dụng với oxit bazơ: Nứơc có thể tác dụng với một số oxit bazơ như: K2O, Na2O, BaO, CaO ở nhiệt độ thường để tạo ra bazơ (hiđroxit).
PTHH: Na2O (r) + H2O (l)  2NaOH(dd)
Natri hiđroxit
CaO (r) + H2O (l)  Ca(OH)2 (dd)
Canxi hiđroxit
c/, Tác dụng với oxit axit: Nước có thể tác dụng với các oxit axit tạo ra axit tương ứng.
PTHH: H2O(l) + SO3 (k)  H2SO4 (dd)
Axit Sunfuric
H2O (l) + N2O5 (k)  2HNO3 (dd)
Axit Nitơric










Hóa học lớp 9 – Mai Hoan
17
V. Hidro, nước
4. Nước:










Hóa học lớp 9 – Mai Hoan
18
V. Hidro, nước
4. Nước:










Hóa học lớp 9 – Mai Hoan
19
VI. Dung dịch:
1/ Dung dịch:
Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch.
Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi.
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi & chất tan.
Ví dụ : cho 1 thìa đường hòa tan trong nước tạo thành nước đường.
Ta có : đường là chất tan;
Nước là dung môi ;
Nước đường là dung dịch
Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan.
Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan.
2/ Độ tan của một chất trong nước :
2.1/. Chất tan & chất không tan:
Có chất không tan trong nước. Ví dụ: cát, bột gạo, đá, dầu ăn, ...
Có chất tan trong nước. Như muối ăn, đường, rượu, …
Có chất tan nhiều trong nước. Như rượu, đường, …
Có chất tan ít trong nước. Như không khí, muối ăn, …









Hóa học lớp 9 – Mai Hoan
20
2.2/, Tính tan trong nước của một số axit, bazơ, muối:
* Axit: hầu hết axit tan được trong nước, trừ H2SiO3 (Axit silixic)
* Bazơ: chỉ có KOH, NaOH, Ba(OH)2 tan trong nước, Ca(OH)2 ít tan; các ba zơ còn lại không tan.
* Muối:
a, Các muối của Na, K đều tan.
b,Các muối Nitrat đều tan.
c, Muối clorua: chỉ có bạc clorua (AgCl) không tan;
d/ Muối sunfat phần lớn tan được có BaSO4; PbSO4 không tan
VI. Dung dịch:
2.3/. Độ tan của một chất trong nước:
Độ tan của một chất trong nước là số gam chất tan tan được trong 100g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.
Vd: Ở 250C độ tan của đường là 204g, nghĩa là ở 25 o C, 100g nước hòa tan tối đa 204g đường tạo ra dung dịch bão hòa.
Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan:
a, Độ tan của chất rắn tăng khi nhiệt độ tăng.
b, Độ tan của chất khí sẽ tăng nếu giảm nhiệt độ & tăng áp suất.









Hóa học lớp 9 – Mai Hoan
VI. Dung dịch:
 
Hóa học lớp 9 – Mai Hoan
22
Áp dụng: 1, Hòa tan 15g NaCl vào 45g H2O. Tính C% của dung dịch?
2,Tính khối lượng H2SO4 có trong 150g dung dịch H2SO4 14%?
3, Tính C% của dung dịch bão hòa muối ăn ở 200C biết SNaCl =36g?
VI. Dung dịch:
 
Hóa học lớp 9 – Mai Hoan
Áp dụng: 1, Trong 200ml dd CuSO4 có hòa tan 16g CuSO4. Tính nồng độ mol của dung dịch?
2, Trộn 2l dd đường 0,5 M với 3l dd đường 1 M. Tính CM của dd đường thu được?
3, Tính số gam chất tan cần dùng để pha chế 2,5l dung dịch NaCl 0,9M?
II. Bài tập về nhà:
Hóa học lớp 9 – Mai Hoan
24
 
Gửi ý kiến