Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 25. Tính chất của phi kim

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Hải Triều
Ngày gửi: 11h:39' 20-05-2008
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 324
Số lượt thích: 0 người
Phòng GD - ĐT huyện Đông Anh
Trường THCS Đông Anh

Hội thi giáo viên dạy giỏi môn hoá học
Phòng GD - ĐT huyện lý nhân
Trường THCS Nhân Bình

Hội thi giáo viên dạy giỏi môn hoá học
Tính chất của phi kim
Trong các nguyên tố hoá học dưới đây, nguyên tố nào là kim loại ?

O , N , Na , Mg , C , S , Fe , Si , Sn, Zn , H , P , Cl , F , Br , Ba .
Đáp án :
* Lưu ý : Một số khí hiếm như Hêli (He), Neon (Ne), Argon (Ar) ... cũng được coi là phi kim.
O , N , Na , Mg , C , S , Fe , Si , Sn, Zn , H , P , Cl , F , Br , Ba .
Các nguyên tố phi kim trong dãy trên là :

Tính chất vật lý

Trong điều kiện bình thường, phi kim tồn tại ở cả ba thể : rắn, lỏng , khí.
Những phi kim thường gặp :
+ Thể khí : H2 (Hiđrô), Cl2 (Clo) , F2 (Flo), O2 (Oxi), N2 (Nitơ).
+ Thể lỏng : Br2 ( Brôm).
+ Thể rắn : C (Các bon), S (Lưu huỳnh), Si (Silíc),...
Phi kim không dẫn điện, dẫn nhiệt hoặc dẫn điện,dẫn nhiệt kém (trừ Cacbon), không có ánh kim, không dẻo, có tính giòn (với phi kim ở thể rắn).

Hoàn thành bài tập sau.
Các cặp chất nào có thể tác dụng được với nhau trong bảng dưới đây :
Phi kim
Tác dụng với
Hoàn thành bài tập sau.
Các cặp chất có thể tác dụng được với nhau trong bảng dưới đây
Phi kim
Tác dụng với
Đáp án:
Hoàn thành bài tập sau :

Phi kim
Tác dụng với
Đáp án:
Hoàn thành bài tập sau:

Phi kim
Tác dụng với
Đáp án:
Hoàn thành bài tập sau:

Phi kim
Tác dụng với
Đáp án:
S + Fe = FeS
3Cl2 + 2Fe = 2FeCl3
2O2 + 3Fe = Fe3O4
S + 2Na = Na2S
Cl2 + 2Na = 2NaCl
O2 + 4Na = 2Na2O
S + H2 = H2S
Cl2 + H2 = 2HCl
H2 + O2 = H2O
S + O2 = SO2
t0
t0
t0
t0
t0
t0
t0
t0
t0
t0
Tính chất hoá học
1. Kim loại
2. Hyđrô ( H2)
3. Oxi (O2)
Phi kim
Tác dụng với:
Tính chất hoá học
1.Tác dụng với kim loại:
Phi kim (Cl2, S ...) tác dụng trực tiếp với hầu hết kim loại, thường là khi đun nóng tạo thành muối hoặc oxit
Tính chất hoá học
1.Tác dụng với kim loại:

2. Tác dụng với Hyđrô ( H2)
3. Tác dụng với oxi:
Đa số phi kim tác dụng với O2 tạo thành oxit axit .
Mỗi oxit axit tương ứng với một axit.
Tiến hành thí nghiệm:
Tác dụng với Oxi
Thí nghiệm 1: Đốt cháy H2 trong không khí ( phản ứng với oxi).
+ Điều chế Hiđrô : Thả Zn vào dung dịch HCl => khí thoát ra là H2 .
+ Đốt H2 cháy trong không khí.
Thí nghiệm 2 : Đốt cháy S trong oxi.
+ Đốt cháy lưu huỳnh trong không khí.
+ Đưa lưu huỳnh vào lọ chứa oxi.
Chú ý :
Một phi kim tạo ra hai axit thì axit nào nhiều oxi, axit đó mạnh hơn.
Ví dụ : H2SO4 mạnh hơn H2SO3.
H2SO4 + Na2SO3 = Na2SO4 + H2SO3
2. Một số phi kim không tác dụng trực tiếp với hiđrô (H2) hoặc oxi (O2) .
Ví dụ:- Hợp chất của oxi với Clo được điều chế bằng con đường gián tiếp.
-Hợp chất của hiđrô với phốt pho được điều chế bằng con đường gián tiếp.
Người ta căn cứ vào đâu để đánh giá độ mạnh yếu của phi kim ?
Đáp án :
Độ mạnh yếu của phi kim thường được xem xét dựa vào khả năng phản ứng của phi kim với kim loại và hiđrô.Phi kim càng mạnh thì càng dễ dàng tác dụng với kim loại hoặc hiđrô.
Ví dụ1 : F2 dễ dàng phản ứng với H2 hơn Cl2 (Phản ứng xảy ra ngay cả trong bóng tối) => F2 hoạt động hoá học mạnh hơn Cl2.
Ví dụ 2 : Cl2 oxi hoá Fe tạo ra FeCl3 ( sắt có hoá trị III).
S oxi hoá Fe tạo ra FeS ( sắt có hoá trị II).
O2 oxi hoá Fe tạo ra Fe3O4 ( sắt có hoá trị II,III).
ta nói rằng : Cl2 mạnh hơn O2 và S.
O2 mạnh hơn S
Từ ví dụ 1 và ví dụ 2 => F2 là phi kim mạnh hơn Cl2, O2, S.
Bài tập : Trong những tính chất sau, hãy chọn những tính chất của phi kim.
Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt ,
Dẫn điện, dẫn nhiệt kém.
Có ánh kim.
Dẻo
Không có ánh kim.
Không tác dụng với kim loại.
Không tác dụng với Hiđrô.
Tác dụng với Hiđrô.
Tác dụng với oxi tạo ra oxit bazơ.
Tác dụng với oxi tạo ra oxit axit.
A.
B.
C.
D.
E.
F.
G.
H.
I.
K.
hướng dẫn Về nhà :
-Làm bài tập 1,2 SGK
-Làm bài tập 35.3, 35.4
Chúc các em học bài và làm bài tốt !
468x90
No_avatar

chan' thui rui cho vip luon^ ,cu' nhu j dau^ dau^.bux them^ nua~

No_avatar

Tap Lam Van So Lè lưỡi

 
Gửi ý kiến