Tính chất kết hợp của phép nhân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hảo
Ngày gửi: 10h:52' 22-11-2021
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 162
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hảo
Ngày gửi: 10h:52' 22-11-2021
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 162
Số lượt thích:
0 người
Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2021
Toán
TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
a. Tính rồi so sánh giá trị của hai biểu thức:
(2 × 3) × 4 và 2 × (3 × 4)
Ta có: (2 × 3) × 4 =
và 2 × (3 × 4) =
Vậy (2 × 3) × 4 = 2 × (3 × 4)
- Tích hai thừa số × số thứ ba
- Số thứ nhất × tích của số thứ hai và số thứ ba
6 × 4 = 24
2 × 12 = 24
b. So sánh giá trị của hai biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) trong bảng sau:
a
b
c
3
5
4
4
2
5
3
6
2
(a x b) x c
a x (b x c)
3 x (4 x 5) = 60
5 x (2 x 3) = 30
4 x (6 x 2) = 48
(3 x 4) x 5 = 60
(5 x 2) x 3 = 30
(4 x 6) x 2 = 48
Ta thấy giá trị của (a x b) x c và của a x (b x c) luôn luôn bằng nhau
Ta viết:
( a x b) x c = a x (b x c)
Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba.
tích hai số
số thứ ba
Chú ý: Ta có thể tính giá trị của biểu thức dạng a x b x c như sau:
a x b x c = ( a x b) x c = a x ( b x c)
Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba
Ghi nhớ:
Xem sách giáo khoa trang 60
Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta làm thế nào?
Bài 1/ 61:
* Mẫu: 2 x 5 x 4 = ?
Cách 1: 2 x 5 x 4 = (2 x 5) x 4 = 10 x 4 = 40
Cách 2: 2 x 5 x 4 = 2 x (5 x 4) = 2 x 20 = 40
4 x 5 x 3
3 x 5 x 6
b) 5 x 2 x 7
3 x 4 x 5
Tính bằng hai cách (theo mẫu):
4 x 5 x 3 3 x 5 x 6
Cách 1: 4 x 5 x 3 = ( 4 x 5) x 3 = 20 x 3 = 60
Cách 2: 4 x 5 x 3 = 4 x (5 x 3) = 4 x 15 = 60
4 x 5 x 3
Cách 1: 3 x 5 x 6 = ( 3 x 5) x 6 = 15 x 6 = 90
Cách 2: 3 x 5 x 6 = 3 x (5 x 6 )= 3 x 30 = 90
3 x 5 x 6
Bài 1/61:Tính bằng hai cách (theo mẫu):
Cách 1: 5 x 2 x 7 = ( 5 x 2) x 7 = 10 x 7 = 70
Cách 2: 5 x 2 x 7 = 5 x (2 x 7) = 5 x 14 = 70
Cách 1: 3 x 4 x 5 = (3 x 4) x 5= 12 x 5 = 60
5 x 2 x 7
3 x 4 x5
Cách 2: 3 x 4 x 5 = 3 x (4 x 5)= 3 x 20 = 60
Bài 1/61: Tính bằng hai cách (theo mẫu):
b) 5 x 2 x 7 3 x 4 x 5
2. Tính bằng thuận tiện nhất
a) 13 x 5 x 2
= 13 x ( 2 x 5)
= 13 x 10
= 130
5 x 2 x 34
= ( 5 x 2) x 34
= 340
= 10 x 34
b) 2 x 26 x 5
= ( 2 x 5) x 26
= 10 x 26
= 260
5 x 9 x 3 x 2
= (5 x 2 ) x (9 x 3)
= 270
= 10 x 27
Tóm tắt
Có :
8 phòng học
Mỗi phòng học có:
15 bộ bàn ghế
Mỗi bộ bàn ghế có:
2 học sinh
Có tất cả :
… học sinh?
Bài 3: Có 8 phòng học, mỗi phòng học có 15 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có 2 học sinh đang ngồi học. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh đang ngồi học?
Bài giải
Số bộ bàn ghế trong 8 phòng là:
15 x 8 = 120 ( bộ)
Số học sinh có tất cả là:
2 x 120 = 240 ( học sinh)
Đáp số : 240 học sinh
Bài giải
Số học sinh mỗi lớp là:
2 x 15 = 30 ( học sinh)
Số học sinh có tất cả là:
30 x 8 = 240 ( học sinh)
Đáp số : 240 học sinh
Cách 1:
Cách 2:
Chúc các em
luôn học tốt nhé!
Toán
TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
a. Tính rồi so sánh giá trị của hai biểu thức:
(2 × 3) × 4 và 2 × (3 × 4)
Ta có: (2 × 3) × 4 =
và 2 × (3 × 4) =
Vậy (2 × 3) × 4 = 2 × (3 × 4)
- Tích hai thừa số × số thứ ba
- Số thứ nhất × tích của số thứ hai và số thứ ba
6 × 4 = 24
2 × 12 = 24
b. So sánh giá trị của hai biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) trong bảng sau:
a
b
c
3
5
4
4
2
5
3
6
2
(a x b) x c
a x (b x c)
3 x (4 x 5) = 60
5 x (2 x 3) = 30
4 x (6 x 2) = 48
(3 x 4) x 5 = 60
(5 x 2) x 3 = 30
(4 x 6) x 2 = 48
Ta thấy giá trị của (a x b) x c và của a x (b x c) luôn luôn bằng nhau
Ta viết:
( a x b) x c = a x (b x c)
Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba.
tích hai số
số thứ ba
Chú ý: Ta có thể tính giá trị của biểu thức dạng a x b x c như sau:
a x b x c = ( a x b) x c = a x ( b x c)
Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba
Ghi nhớ:
Xem sách giáo khoa trang 60
Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta làm thế nào?
Bài 1/ 61:
* Mẫu: 2 x 5 x 4 = ?
Cách 1: 2 x 5 x 4 = (2 x 5) x 4 = 10 x 4 = 40
Cách 2: 2 x 5 x 4 = 2 x (5 x 4) = 2 x 20 = 40
4 x 5 x 3
3 x 5 x 6
b) 5 x 2 x 7
3 x 4 x 5
Tính bằng hai cách (theo mẫu):
4 x 5 x 3 3 x 5 x 6
Cách 1: 4 x 5 x 3 = ( 4 x 5) x 3 = 20 x 3 = 60
Cách 2: 4 x 5 x 3 = 4 x (5 x 3) = 4 x 15 = 60
4 x 5 x 3
Cách 1: 3 x 5 x 6 = ( 3 x 5) x 6 = 15 x 6 = 90
Cách 2: 3 x 5 x 6 = 3 x (5 x 6 )= 3 x 30 = 90
3 x 5 x 6
Bài 1/61:Tính bằng hai cách (theo mẫu):
Cách 1: 5 x 2 x 7 = ( 5 x 2) x 7 = 10 x 7 = 70
Cách 2: 5 x 2 x 7 = 5 x (2 x 7) = 5 x 14 = 70
Cách 1: 3 x 4 x 5 = (3 x 4) x 5= 12 x 5 = 60
5 x 2 x 7
3 x 4 x5
Cách 2: 3 x 4 x 5 = 3 x (4 x 5)= 3 x 20 = 60
Bài 1/61: Tính bằng hai cách (theo mẫu):
b) 5 x 2 x 7 3 x 4 x 5
2. Tính bằng thuận tiện nhất
a) 13 x 5 x 2
= 13 x ( 2 x 5)
= 13 x 10
= 130
5 x 2 x 34
= ( 5 x 2) x 34
= 340
= 10 x 34
b) 2 x 26 x 5
= ( 2 x 5) x 26
= 10 x 26
= 260
5 x 9 x 3 x 2
= (5 x 2 ) x (9 x 3)
= 270
= 10 x 27
Tóm tắt
Có :
8 phòng học
Mỗi phòng học có:
15 bộ bàn ghế
Mỗi bộ bàn ghế có:
2 học sinh
Có tất cả :
… học sinh?
Bài 3: Có 8 phòng học, mỗi phòng học có 15 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có 2 học sinh đang ngồi học. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh đang ngồi học?
Bài giải
Số bộ bàn ghế trong 8 phòng là:
15 x 8 = 120 ( bộ)
Số học sinh có tất cả là:
2 x 120 = 240 ( học sinh)
Đáp số : 240 học sinh
Bài giải
Số học sinh mỗi lớp là:
2 x 15 = 30 ( học sinh)
Số học sinh có tất cả là:
30 x 8 = 240 ( học sinh)
Đáp số : 240 học sinh
Cách 1:
Cách 2:
Chúc các em
luôn học tốt nhé!
 








Các ý kiến mới nhất