Bài 31. Tính chất - Ứng dụng của hiđro

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Phương
Ngày gửi: 10h:49' 09-04-2020
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 260
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Phương
Ngày gửi: 10h:49' 09-04-2020
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 260
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH ĐẾN NGHE BÀI GIẢNG HÔM NAY
MÔN: HÓA HỌC 8
- Các em có biết khí hiđro có tính chất giống như khí oxi hay không?
ĐẶT VẤN ĐỀ
- Vậy hiđro có tính chất như thế nào? có lợi ích gì cho chúng ta?.
- Để hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu.
CHỦ ĐỀ 5: HIĐRO – NƯỚC
TÍNH CHẤT - ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO
KHHH:
NTK:
CTHH:
PTK:
H
H2
1
2
Nội dung
Tính chất vật lí
1
Tính chất hoá học
2
Ứng dụng ( HS tự học)
3
Khí H2
Hãy quan sát bình đựng khí hiđro và nhận xét : trạng thái, màu sắc?
- Khí hiđro là chất khí, không màu
I. Tính chất vật lí
Quan sát 2 quả bóng bay, một quả chứa khí hiđro và một quả bóng có chứa khí cacbon đioxit. Cắt dây cố định 2 quả Hãy cho biết quả nào chứa khí hiđro? Giải thích hiện tượng xảy ra?
- Khí hiđro là chất khí, không màu
I. Tính chất vật lí
1 lít nước ở 150C hoà tan được 20 ml khí hiđro. Vậy tính tan trong nước của khí hiđro như thế nào?
- Tan rất ít trong nước
I. Tính chất vật lí
- Khí hiđro là chất khí, không màu, không mùi, không vị, nhẹ hơn không khí và rất ít tan trong nước.
- Khí hiđro nhẹ nhất trong tất cả các chất khí
+ Hãy so sánh tính chất vật lí của H2 và O2?
Oxi
Nặng hơn không khí
Hiđro
Nhẹ hơn không khí
* Giống nhau:
- Đều là chất khí, không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước.
* Khác nhau
II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
II. Tính chất hoá học
1. Tác dụng với oxi.
a. Thí nghiệm:
- Các em hãy quan sát thí nghiệm và trả lời các câu hỏi sau:
1. Sự cháy của khí hiđro trong bình khí oxi như thế nào ?
2. Hiđro cháy trong bình khí oxi với ngọn lửa màu gì?
b. Nhận xét hiện tượng và giải thích
- Hiđro tiếp tục cháy mạnh hơn khi đưa ngọn lửa vào lọ chứa khí oxi. Trên thành lọ xuất hiện những giọt nước nhỏ.
- Cháy mãnh liệt với ngọn lửa màu xanh.
II. Tính chất hoá học
1. Tác dụng với oxi.
a. Thí nghiệm:
1. Sự cháy của khí hiđro trong bình khí oxi như thế nào ?
2. Hiđro cháy trong bình khí oxi với ngọn lửa màu gì?
PTHH:
2 H2 + O2 2 H2O
to
* Hiđro tác dụng với oxi tạo thành những giọt nước
Em hãy viết PTHH minh hoạ cho sự cháy của hiđro trong oxi?
So sánh điểm giống và khác nhau về sự cháy của hiđro trong bình khí oxi và trong không khí?
Giống: Cháy với ngọn lửa màu xanh, tạo thành những giọt nước và tỏa nhiệt
Khác: + Trong bình oxi: Cháy mãnh liệt.
+ Trong không khí: Cháy yếu hơn.
Thảo luận nhóm: thời gian 3 phút
- Hỗn hợp khí hiđro và khí oxi là hỗn hợp nổ và sẽ nổ mạnh nhất khi V : V = 2 : 1
PTHH:
2 H2 + O2 2 H2O
to
H2
O2
- Tại sao hỗn hợp khí H2 và O2 khi cháy lại gây tiếng nổ?
Tại vì hỗn hợp khí này cháy rất mạnh và tỏa ra nhiều nhiệt. Nhiệt này làm cho thể tích hơi nước tạo thành sau phản ứng tăng lên đột ngột nhiều lần, do đó, làm chấn động mạnh không khí, gây ra tiếng nổ.
- Nếu đốt cháy dòng khí H2 ngay ở đầu ống dẫn khí, dù ở trong lọ khí O2 hay không khí, sẽ không gây ra tiếng nổ mạnh vì sao?
- Vì nhiệt tỏa ra không đủ làm dãn nở cả 1 khoảng không khí nên không gây ra tiếng nổ.
- Làm thế nào để biết dòng khí H2 là tinh khiết để có thể đốt cháy dòng khí đó mà không gây ra tiếng nổ mạnh?
Phải thử xem khí H2 đó có lẫn không khí không? Thử bằng cách thu khí H2 vào ống nghiệm nhỏ rồi cho ống nghiệm vào ngọn lửa đèn cồn nếu nghe tiếng nổ nhỏ hoặc không nổ thì khí H2 tinh khiết.
Giờ thực hành: Bạn Lâm đang định thu khí H2 bằng cách đặt đứng bình. Bạn Hằng thấy vậy liền khuyên bạn Lâm nên đặt ngược bình lại. Nếu là em thì em sẽ thu khí H2 bằng cách của bạn nào? Hằng hay Lâm? Giải thích tại sao?
Tình huống
a. Đặt đứng bình
b. Đặt ngược bình
H2
H2
a) Đẩy nước
b) Đẩy không khí
a) Đẩy nước
b) Đẩy không khí
Cách thu khí Oxi
Cách thu khí Hiđro
II. Tính chất hoá học
1. Tác dụng với oxi.
2. Tác dụng với đồng (II) oxit.
2 H2 + O2 2 H2O
to
- Các em hãy quan sát thí nghiệm và trả lời các câu hỏi sau:
b. Màu sắc của CuO trước khi làm thí nghiệm?
c. Khi dẫn khí H2 qua CuO ở nhiệt độ thường có hiện tượng gì?
a. Khi cho khí H2 qua CuO nung nóng có hiện tượng gì?
d. So sánh màu của chất rắn sau khi nung với màu của lá đồng?
Màu của sợi dây đồng
Hoàn thành bảng sau
CuO có màu đen
Không có hiện tượng gì
Xuất hiện chất rắn màu đỏ, có hơi nước thoát ra
Giống nhau
Có phản ứng hóa học xảy ra
Không có phản ứng xảy ra
- PTHH:
Diễn biến của phản ứng giữa hiđro và đồng (II) oxit
b) Nhận xét: Khí hiđro chiếm nguyên tố oxi trong hợp chất CuO. Do đó người ta nói hiđro có tính khử.
®á
H
H
Cu
O
H
H
Cu
O
H
H
+
+
H2
CuO
+
+
H2O
Cu
to
- PTHH:
to
§en
®á
II. Tính chất hoá học
1. Tác dụng với oxi.
2. Tác dụng với đồng (II) oxit.
2 H2 + O2 2 H2O
to
Kết luận
Ở nhiệt độ thích hợp, khí hidro không những kết hợp được với đơn chất oxi mà còn có thể kết hợp được với nguyên tố oxi trong một số oxit kim loại. Khí hidro có tính khử. Các phản ứng này đều tỏa nhiệt.
MÔN: HÓA HỌC 8
- Các em có biết khí hiđro có tính chất giống như khí oxi hay không?
ĐẶT VẤN ĐỀ
- Vậy hiđro có tính chất như thế nào? có lợi ích gì cho chúng ta?.
- Để hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu.
CHỦ ĐỀ 5: HIĐRO – NƯỚC
TÍNH CHẤT - ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO
KHHH:
NTK:
CTHH:
PTK:
H
H2
1
2
Nội dung
Tính chất vật lí
1
Tính chất hoá học
2
Ứng dụng ( HS tự học)
3
Khí H2
Hãy quan sát bình đựng khí hiđro và nhận xét : trạng thái, màu sắc?
- Khí hiđro là chất khí, không màu
I. Tính chất vật lí
Quan sát 2 quả bóng bay, một quả chứa khí hiđro và một quả bóng có chứa khí cacbon đioxit. Cắt dây cố định 2 quả Hãy cho biết quả nào chứa khí hiđro? Giải thích hiện tượng xảy ra?
- Khí hiđro là chất khí, không màu
I. Tính chất vật lí
1 lít nước ở 150C hoà tan được 20 ml khí hiđro. Vậy tính tan trong nước của khí hiđro như thế nào?
- Tan rất ít trong nước
I. Tính chất vật lí
- Khí hiđro là chất khí, không màu, không mùi, không vị, nhẹ hơn không khí và rất ít tan trong nước.
- Khí hiđro nhẹ nhất trong tất cả các chất khí
+ Hãy so sánh tính chất vật lí của H2 và O2?
Oxi
Nặng hơn không khí
Hiđro
Nhẹ hơn không khí
* Giống nhau:
- Đều là chất khí, không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước.
* Khác nhau
II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
II. Tính chất hoá học
1. Tác dụng với oxi.
a. Thí nghiệm:
- Các em hãy quan sát thí nghiệm và trả lời các câu hỏi sau:
1. Sự cháy của khí hiđro trong bình khí oxi như thế nào ?
2. Hiđro cháy trong bình khí oxi với ngọn lửa màu gì?
b. Nhận xét hiện tượng và giải thích
- Hiđro tiếp tục cháy mạnh hơn khi đưa ngọn lửa vào lọ chứa khí oxi. Trên thành lọ xuất hiện những giọt nước nhỏ.
- Cháy mãnh liệt với ngọn lửa màu xanh.
II. Tính chất hoá học
1. Tác dụng với oxi.
a. Thí nghiệm:
1. Sự cháy của khí hiđro trong bình khí oxi như thế nào ?
2. Hiđro cháy trong bình khí oxi với ngọn lửa màu gì?
PTHH:
2 H2 + O2 2 H2O
to
* Hiđro tác dụng với oxi tạo thành những giọt nước
Em hãy viết PTHH minh hoạ cho sự cháy của hiđro trong oxi?
So sánh điểm giống và khác nhau về sự cháy của hiđro trong bình khí oxi và trong không khí?
Giống: Cháy với ngọn lửa màu xanh, tạo thành những giọt nước và tỏa nhiệt
Khác: + Trong bình oxi: Cháy mãnh liệt.
+ Trong không khí: Cháy yếu hơn.
Thảo luận nhóm: thời gian 3 phút
- Hỗn hợp khí hiđro và khí oxi là hỗn hợp nổ và sẽ nổ mạnh nhất khi V : V = 2 : 1
PTHH:
2 H2 + O2 2 H2O
to
H2
O2
- Tại sao hỗn hợp khí H2 và O2 khi cháy lại gây tiếng nổ?
Tại vì hỗn hợp khí này cháy rất mạnh và tỏa ra nhiều nhiệt. Nhiệt này làm cho thể tích hơi nước tạo thành sau phản ứng tăng lên đột ngột nhiều lần, do đó, làm chấn động mạnh không khí, gây ra tiếng nổ.
- Nếu đốt cháy dòng khí H2 ngay ở đầu ống dẫn khí, dù ở trong lọ khí O2 hay không khí, sẽ không gây ra tiếng nổ mạnh vì sao?
- Vì nhiệt tỏa ra không đủ làm dãn nở cả 1 khoảng không khí nên không gây ra tiếng nổ.
- Làm thế nào để biết dòng khí H2 là tinh khiết để có thể đốt cháy dòng khí đó mà không gây ra tiếng nổ mạnh?
Phải thử xem khí H2 đó có lẫn không khí không? Thử bằng cách thu khí H2 vào ống nghiệm nhỏ rồi cho ống nghiệm vào ngọn lửa đèn cồn nếu nghe tiếng nổ nhỏ hoặc không nổ thì khí H2 tinh khiết.
Giờ thực hành: Bạn Lâm đang định thu khí H2 bằng cách đặt đứng bình. Bạn Hằng thấy vậy liền khuyên bạn Lâm nên đặt ngược bình lại. Nếu là em thì em sẽ thu khí H2 bằng cách của bạn nào? Hằng hay Lâm? Giải thích tại sao?
Tình huống
a. Đặt đứng bình
b. Đặt ngược bình
H2
H2
a) Đẩy nước
b) Đẩy không khí
a) Đẩy nước
b) Đẩy không khí
Cách thu khí Oxi
Cách thu khí Hiđro
II. Tính chất hoá học
1. Tác dụng với oxi.
2. Tác dụng với đồng (II) oxit.
2 H2 + O2 2 H2O
to
- Các em hãy quan sát thí nghiệm và trả lời các câu hỏi sau:
b. Màu sắc của CuO trước khi làm thí nghiệm?
c. Khi dẫn khí H2 qua CuO ở nhiệt độ thường có hiện tượng gì?
a. Khi cho khí H2 qua CuO nung nóng có hiện tượng gì?
d. So sánh màu của chất rắn sau khi nung với màu của lá đồng?
Màu của sợi dây đồng
Hoàn thành bảng sau
CuO có màu đen
Không có hiện tượng gì
Xuất hiện chất rắn màu đỏ, có hơi nước thoát ra
Giống nhau
Có phản ứng hóa học xảy ra
Không có phản ứng xảy ra
- PTHH:
Diễn biến của phản ứng giữa hiđro và đồng (II) oxit
b) Nhận xét: Khí hiđro chiếm nguyên tố oxi trong hợp chất CuO. Do đó người ta nói hiđro có tính khử.
®á
H
H
Cu
O
H
H
Cu
O
H
H
+
+
H2
CuO
+
+
H2O
Cu
to
- PTHH:
to
§en
®á
II. Tính chất hoá học
1. Tác dụng với oxi.
2. Tác dụng với đồng (II) oxit.
2 H2 + O2 2 H2O
to
Kết luận
Ở nhiệt độ thích hợp, khí hidro không những kết hợp được với đơn chất oxi mà còn có thể kết hợp được với nguyên tố oxi trong một số oxit kim loại. Khí hidro có tính khử. Các phản ứng này đều tỏa nhiệt.
 







Các ý kiến mới nhất