Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 31. Tính chất - Ứng dụng của hiđro

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thị Hải Yến
Ngày gửi: 15h:49' 19-04-2020
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 350
Số lượt thích: 0 người
HÓA HỌC 8E, 8G
Giáo viên: Lưu Thị Hải Yến
TIẾT 47,48: HIĐRO
CHƯƠNG 5: HIĐRO - NƯỚC
KHHH: H – NTK = 1
CTHH: H2 – PTK = 2
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Em hãy nêu tính chất vật lí của oxi?
TIẾT 47,48: HIĐRO
CHƯƠNG 5: HIĐRO - NƯỚC
KHHH: H – NTK = 1
CTHH: H2 – PTK = 2
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Hiđro là chất khí, không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước.
TIẾT 47,48: HIĐRO
CHƯƠNG 5: HIĐRO - NƯỚC
KHHH: H – NTK = 1
CTHH: H2 – PTK = 2
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Hiđro là chất khí, không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước.
- Nhẹ hơn KK và nhẹ nhất trong các chất khí:
II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1. Tác dụng với oxi.
Quan sát thí nghiệm đốt cháy khí hi đro trong không khí và trong oxi.
Thảo luận :
Câu 1: Tại sao hỗn hợp
khí H2 và khí O2 khi cháy
lại gây tiếng nổ?
Do hỗn hợp này cháy rất nhanh
và tỏa ra rất nhiều nhiệt. Nhiệt này làm
cho thể tích hơi nước tạo thành sau
phản ứng tăng lên đột ngột nhiều lần do
đó làm chấn động mạnh không khí, gây
ra tiếng nổ.
Câu 2: Làm thế nào để
biết dòng khí H2 là tinh
khiết để có thể đốt cháy
dòng khí đó mà không gây
ra tiếng nổ mạnh?
- Thử độ tinh khiết của khí hiđro.
- Lúc đầu cho dòng khí thoát ra ngoài
để đẩy hết không khí có sẳn trong ống
dẫn, sau đó thu H2 rồi đốt thử chỉ nghe
tiếng nổ nhỏ, chứng tỏ H2 đã tinh khiết.
Câu 3: Kết luận về khả
năng phản ứng của khí H2
với khí oxi?
- Ở nhiệt độ thích hợp, Hidro tác dụng
với oxi tạo thành nước và tỏa nhiều nhiệt
- Khi VH2/ VO2= 2/1→ gây nổ mạnh nhất
TIẾT 47,48: HIĐRO
CHƯƠNG 5: HIĐRO - NƯỚC
KHHH: H – NTK = 1
CTHH: H2 – PTK = 2
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Hiđro là chất khí, không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước.
- Nhẹ hơn KK và nhẹ nhất trong các chất khí:
II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1. Tác dụng với oxi.
Theo pt: 2 mol 1 mol
2
2
Cứ: 2VH2 kết hợp với 1VO2 → hỗn hợp nổ
- Khí hiđro cháy trong oxi với ngọn lửa màu xanh nhạt.
Bóng bay là đồ chơi ưa thích của trẻ nhỏ nhưng tiềm ẩn nguy cơ cháy nổ (Ảnh: Cẩm Quyên)
Bong bóng phát sáng
Hậu quả của nổ bóng bay bơm khí H2
TIẾT 47,48: HIĐRO
CHƯƠNG 5: HIĐRO - NƯỚC
KHHH: H – NTK = 1
CTHH: H2 – PTK = 2
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1. Tác dụng với oxi.
Theo pt: 2 mol 1 mol
2
2
Cứ: 2VH2 kết hợp với 1VO2 → hỗn hợp nổ
- Khí hiđro cháy trong oxi với ngọn lửa màu xanh nhạt.
2. Tác dụng với đồng oxit
Quan sát thí nghiệm đốt cháy khí hiđro tác dụng với đồng(II)oxit
Câu 2: Khi cho dòng khí H2 đi qua CuO ở nhiệt độ thường có hiện tượng gì?
Câu 3: Khi cho dòng khí H2 đi qua CuO nung nóng có hiện tượng gì?
CuO là chất rắn, màu đen
Không thấy có phản ứng hóa học xảy ra
Bột CuO màu đen chuyển dần thành Cu kim loại màu đỏ gạch và xuất hiện những giọt nước ở đầu ra của ống dẫn khí.
Thảo luận :
DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG GIỮA HIĐRO VÀ ĐỒNG OXIT
H
H
Cu
O
H
H
Cu
O
H
H
+
+
to
→Khí hiđro chiếm nguyên tố oxi trong hợp chất CuO. Do đó người ta nói rằng hiđro có tính khử (khử oxi).
TIẾT 47,48: HIĐRO
CHƯƠNG 5: HIĐRO - NƯỚC
KHHH: H – NTK = 1
CTHH: H2 – PTK = 2
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1. Tác dụng với oxi:
Theo pt: 2 mol 1 mol
2
2
Cứ: 2VH2 kết hợp với 1VO2 → hỗn hợp nổ
- Khí hiđro cháy trong oxi với ngọn lửa màu xanh nhạt.
2. Tác dụng với đồng oxit:
- Hidro có tính khử ở nhiệt độ cao 4000C (chiếm O)
H2 + CuO → Cu + H2O
to
(khí) (rắn – đen) (rắn – đỏ) (lỏng)
Ngoài ra H2 còn khử được một số oxit kim loại khác như: ZnO, Fe2O3, HgO, ...
Zn +
H2O
Fe +
H2O
Pb +
H2O
2
3
3
Chất khử
Chất oxi hóa
TIẾT 47,48: HIĐRO
CHƯƠNG 5: HIĐRO - NƯỚC
KHHH: H – NTK = 1
CTHH: H2 – PTK = 2
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1. Tác dụng với oxi:
Theo pt: 2 mol 1 mol
2
2
Cứ: 2VH2 kết hợp với 1VO2 → hỗn hợp nổ
- Khí hiđro cháy trong oxi với ngọn lửa màu xanh nhạt.
2. Tác dụng với đồng oxit:
- Hidro có tính khử ở nhiệt độ cao 4000C (chiếm O)
H2 + CuO → Cu + H2O
to
(khí) (rắn – đen) (rắn – đỏ) (lỏng)
3. Kết luận: SGK
Bài tập 1: Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chổ trống sau:
Trong các chất khí, hiđro là khí ……….. Khí hiđro có ……........
Trong phản ứng giữa H2 và CuO, H2 có ..................vì ……………của chất khác; CuO có ........................vì ....................cho chất khác.
VẬN DỤNG
nhẹ nhất
tính khử
chiếm oxi
tính oxi hóa
nhường oxi
tính khử
VẬN DỤNG
Bài tập 2: Đốt cháy 2,8 lít khí hiđro (đktc) trong không khí. Tính khối lượng nước tạo thành sau phản ứng.
Giải:
VẬN DỤNG
Bài tập 4/109-SGK: Khử hoàn toàn 48 gam đồng (II) oxit bằng khí hiđro.
Tính khối lượng kim loại đồng thu được
Tính thể tích khí hiđro cần dùng ở đktc.
Giải:
a) Theo pt: nCu = nCuO = 0,6 mol
mCu = 0,6 . 64 = 38,4 (g)
VẬN DỤNG
Bài tập 6/109-SGK:
Tính số gam nước thu được khi cho 8,4 lít khí hiđro tác dụng với 2,8 lít oxi (các thể tích khí đo ở đktc).
Giải:
Ta có:
→ O2 phản ứng hết, H2 dư
CHƯƠNG 5: HIĐRO - NƯỚC
TIẾT 47,48: HIĐRO
III. ỨNG DỤNG: SGK
CHƯƠNG 5: HIĐRO - NƯỚC
TIẾT 47,48: HIĐRO
III. ỨNG DỤNG: SGK
III. ĐIỀU CHẾ:
1) Trong phòng thí nghiệm:
Đọc SGK và cho biết hóa chất dùng để điều chế H2 trong PTN
Hóa chất: + dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng
+ Kim loại: Mg, Al, Zn, Fe,....
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Phản ứng trên gọi là phản ứng thế: A + B → C + D
(đơn chất) (hợp chất)
CHƯƠNG 5: HIĐRO - NƯỚC
TIẾT 47,48: HIĐRO
III. ỨNG DỤNG: SGK
III. ĐIỀU CHẾ:
1) Trong phòng thí nghiệm:
Hóa chất: + dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng
+ Kim loại: Mg, Al, Zn, Fe,....
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
- Thu khí: 2 cách
+ Đẩy nước: Vì H2 ít tan trong nước.
+ Đẩy không khí – úp bình: Vì H2 nhẹ hơn không khí.
- Phản ứng trên gọi là phản ứng thế: A + B → C + D
(đơn chất) (hợp chất)
2) Trong công nghiệp:
Bài tập 1: Hãy nối các loại phản ứng hóa học ở cột (1) với các PTHH ở cột (2) sao cho phù hợp.
VẬN DỤNG
VẬN DỤNG
Bài tập 2: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau và cho biết chúng thuộc loại phản ứng hóa học nào đã học?
(3) Al + H2SO4 →
(2) KMnO4
Fe + HCl →
(5) Al + CuCl2 →
FeCl2 +
H2
2
K2MnO4 + MnO2 + O2
2
Al2(SO4)3 + H2
2
3
3
AlCl3 + Cu
2
3
3
2
P2O5
2
5
4
- Phản ứng hóa hợp:
- Phản ứng phân hủy
- Phản ứng thế
(6)
(2)
(1), (3), (5)
Giải:
VẬN DỤNG
Bài tập 5/117-SGK: Cho 22,4g sắt tác dụng với dung dịch loãng có chứa 24,5g axit sunfuric.
chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam?
Tính thể tích khí hiđro thu được ở đktc.
Giải:
PTHH: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Ta có:
→ H2SO4 phản ứng hết, Fe dư
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Làm bài tập 1,2,3,4 /117-SGK.
1,2,3,4/119-SGK
- Đọc bài: NƯỚC
468x90
 
Gửi ý kiến