Bài 31. Tính chất - Ứng dụng của hiđro

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc
Ngày gửi: 12h:02' 01-03-2022
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 320
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc
Ngày gửi: 12h:02' 01-03-2022
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 320
Số lượt thích:
0 người
Chương 5:Hidro nước
- Kí hiệu: H. Nguyên tử khối: 1
- Công thức hóa học của đơn chất: H2. Phân tử khối: 2
Bài 31:Tính chất-Ứng dụng của oxi
i.Tính chất vật lí
1.Quan sát và làm thí nghiệm
2.Trả lời câu hỏi
- Hiđro là chất khí, không màu, không mùi, không vị, nhẹ hơn không khí 14,5 lần.
- Tan rất ít trong nước.
- Hiđro là khí nhẹ nhất.
3.kết luận
ii.Tính chất hóa học
1.Tác dụng với oxi
a)Thí nghiệm
https://youtu.be/b1lQa7FLnUw
b)nhận xét hiện tượng,giải thích
2H2 + O2 →(to) 2H2O
Phương trình:
c)Trả lời câu hỏi
2.Tác dụng với đồng oxit
a)Thí nghiệm
https://youtu.be/qC68IBAffI0
Video Hidro tác dụng với đồng oxit
H2 + CuO →(to) Cu + H2O
b)nhận xét
Khí hiđro có tính khử, ở nhiệt độ thích hợp, hiđro không những kết hợp được với đơn chất oxi, mà nó còn có thể kết hợp được với nguyên tố oxi trong một số oxit bazơ. Các phản ứng này đều tỏa nhiều nhiệt.
3.kết luận
Hiđro có ứng dụng, chủ yếu do tính chất rất nhẹ, do tính khử và khi cháy tỏa nhiều nhiệt.
Dùng là nhiên liệu cho động cơ tên lửa, có thể làm nhiên liệu động cơ thay cho xăng, dùng trong đèn xì hàn cắt kim loại.
Là nguồn nguyên liệu trong sản xuất amoniac, axit và nhiều hợp chất hữu cơ.
Dùng làm chất khử để điều chế một số kim loại từ oxit của chúng.
Hidro được dùng vào bơm kinh khí cầu, bóng thám không vì là khí nhẹ nhất.
iii. Ứng dụng
Câu 1 : Trang 109 sgk hóa 8
Viết phương trình hóa học của các phản ứng hiđro khử các oxi
a. Sắt (III) oxit
b. Thủy ngân (II) oxit
c. Chì (II) oxit.
Bài làm:
Hướng dẫn: Hidro lấy oxi từ oxit của các kim loại
Phương trình phản ứng:
Fe3O4 + 4H2 →(t0) 4H2O + 3Fe
HgO + H2 →(t0) H2O + Hg
PbO + H2 → (t0) H2O + Pb
Bài tập
Câu 2 : Trang 109 sgk hóa 8
Hãy kể những ứng dụng của hiđro mà em biết?
Bài làm:
Hiđro có ứng dụng, chủ yếu do tính chất rất nhẹ, do tính khử và khi cháy tỏa nhiều nhiệt.
Dùng là nhiên liệu cho động cơ tên lửa, có thể làm nhiên liệu động cơ thay cho xăng, dùng trong đèn xì hàn cắt kim loại.
Là nguồn nguyên liệu trong sản xuất amoniac, axit và nhiều hợp chất hữu cơ.
Dùng làm chất khử để điều chế một số kim loại từ oxit của chúng.
Hidro được dùng vào bơm kinh khí cầu, bóng thám không vì là khí nhẹ nhất.
Câu 3 : Trang 109 sgk hóa 8
Chọn cụm từ cho thích hợp trong ngoặc kép để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
"tính oxi hóa; tính khử; chiếm oxi; nhường oxi; nhẹ nhất.
Trong các chất khí, hiđro là khí…Khí hiđro có…
Trong phản ứng giữa H2 và CuO, H2 là…vì…của chất khác; CuO là …vì …cho chất khác.
Bài làm:
Trong các chất khí, hiđro là khí nhẹ nhất. Khí hiđro có tính khử.
Trong phản ứng giữa H2 và CuO, H2 là chất khử vì chiếm oxi của chất khác; CuO là oxi hóa vì nhường oxi cho chất khác.
Câu 4 : Trang 109 sgk hóa 8
Khử 48 gam đồng (II) oxit bằng khí hiđro. Hãy:
a. Tính số gam đồng kim loại thu được;
b. tính thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng.
Bài làm:
a) Ta có: nCuO = mM = 4880 = 0,6 (mol)
Phương trình phản ứng:
CuO + H2 →to H2O + Cu
(mol) 0,6 0,6 0,6
=> Khối lượng đồng kim loại thu được: mCuO = n.M = 0,6.64 = 38,4 (g)
b) Thể tích khí hiđro cần dùng ở đktc là:
VH2 = 22,4.n = 22,4.0,6 = 13,44 (lít).
Câu 5 : Trang 109 sgk hóa 8
Khử 21,7 gam thủy ngân (II) oxit bằng hiđro. Hãy:
a. Tính số gam thủy ngân thu được;
b. Tính số mol và thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng.
Bài làm:
a) Ta có: nHgO = mM = 21,7217 = 0,1 (mol)
Phương trình phản ứng:
HgO + H2 →(to) H2O + Hg
(mol) 0,1 0,1 0,1 0,1
=>Khối lượng thủy ngân thu được: mHg = 0,1.201 = 20,1 (g)
b) Số mol khí hiđro: n = 0,1 mol
=>Thể tích khí hiđro cần dùng ở đktc là:
VH2 = 22,4.0,1 = 2,24 (lít)
Câu 6 : Trang 109 sgk hóa 8
Tính số gam nước thu được khi cho 8,4 lít khí hiđro tác dụng với 2,8 lít khí oxi (các thể tích khí đo ở đktc).
Bài làm:
Ta có: nH2 = 8,422,4 = 0,375 (mol)
nO2 = 2,822,4 = 0,125 (mol)
Phương trình phản ứng:
2H2 + O2 →(to) 2H2O
Ban đầu 0,375 0,125
Phản ứng 0,25 0,125 0,25
Sau phản ứng: oxi dư: 0,375 - 0,25 = 0,125 (mol) và khí oxi hết
Vậy số khối lượng nước thu được là: mH2O = 0,125.2.18 = 4,5 (g).
- Kí hiệu: H. Nguyên tử khối: 1
- Công thức hóa học của đơn chất: H2. Phân tử khối: 2
Bài 31:Tính chất-Ứng dụng của oxi
i.Tính chất vật lí
1.Quan sát và làm thí nghiệm
2.Trả lời câu hỏi
- Hiđro là chất khí, không màu, không mùi, không vị, nhẹ hơn không khí 14,5 lần.
- Tan rất ít trong nước.
- Hiđro là khí nhẹ nhất.
3.kết luận
ii.Tính chất hóa học
1.Tác dụng với oxi
a)Thí nghiệm
https://youtu.be/b1lQa7FLnUw
b)nhận xét hiện tượng,giải thích
2H2 + O2 →(to) 2H2O
Phương trình:
c)Trả lời câu hỏi
2.Tác dụng với đồng oxit
a)Thí nghiệm
https://youtu.be/qC68IBAffI0
Video Hidro tác dụng với đồng oxit
H2 + CuO →(to) Cu + H2O
b)nhận xét
Khí hiđro có tính khử, ở nhiệt độ thích hợp, hiđro không những kết hợp được với đơn chất oxi, mà nó còn có thể kết hợp được với nguyên tố oxi trong một số oxit bazơ. Các phản ứng này đều tỏa nhiều nhiệt.
3.kết luận
Hiđro có ứng dụng, chủ yếu do tính chất rất nhẹ, do tính khử và khi cháy tỏa nhiều nhiệt.
Dùng là nhiên liệu cho động cơ tên lửa, có thể làm nhiên liệu động cơ thay cho xăng, dùng trong đèn xì hàn cắt kim loại.
Là nguồn nguyên liệu trong sản xuất amoniac, axit và nhiều hợp chất hữu cơ.
Dùng làm chất khử để điều chế một số kim loại từ oxit của chúng.
Hidro được dùng vào bơm kinh khí cầu, bóng thám không vì là khí nhẹ nhất.
iii. Ứng dụng
Câu 1 : Trang 109 sgk hóa 8
Viết phương trình hóa học của các phản ứng hiđro khử các oxi
a. Sắt (III) oxit
b. Thủy ngân (II) oxit
c. Chì (II) oxit.
Bài làm:
Hướng dẫn: Hidro lấy oxi từ oxit của các kim loại
Phương trình phản ứng:
Fe3O4 + 4H2 →(t0) 4H2O + 3Fe
HgO + H2 →(t0) H2O + Hg
PbO + H2 → (t0) H2O + Pb
Bài tập
Câu 2 : Trang 109 sgk hóa 8
Hãy kể những ứng dụng của hiđro mà em biết?
Bài làm:
Hiđro có ứng dụng, chủ yếu do tính chất rất nhẹ, do tính khử và khi cháy tỏa nhiều nhiệt.
Dùng là nhiên liệu cho động cơ tên lửa, có thể làm nhiên liệu động cơ thay cho xăng, dùng trong đèn xì hàn cắt kim loại.
Là nguồn nguyên liệu trong sản xuất amoniac, axit và nhiều hợp chất hữu cơ.
Dùng làm chất khử để điều chế một số kim loại từ oxit của chúng.
Hidro được dùng vào bơm kinh khí cầu, bóng thám không vì là khí nhẹ nhất.
Câu 3 : Trang 109 sgk hóa 8
Chọn cụm từ cho thích hợp trong ngoặc kép để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
"tính oxi hóa; tính khử; chiếm oxi; nhường oxi; nhẹ nhất.
Trong các chất khí, hiđro là khí…Khí hiđro có…
Trong phản ứng giữa H2 và CuO, H2 là…vì…của chất khác; CuO là …vì …cho chất khác.
Bài làm:
Trong các chất khí, hiđro là khí nhẹ nhất. Khí hiđro có tính khử.
Trong phản ứng giữa H2 và CuO, H2 là chất khử vì chiếm oxi của chất khác; CuO là oxi hóa vì nhường oxi cho chất khác.
Câu 4 : Trang 109 sgk hóa 8
Khử 48 gam đồng (II) oxit bằng khí hiđro. Hãy:
a. Tính số gam đồng kim loại thu được;
b. tính thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng.
Bài làm:
a) Ta có: nCuO = mM = 4880 = 0,6 (mol)
Phương trình phản ứng:
CuO + H2 →to H2O + Cu
(mol) 0,6 0,6 0,6
=> Khối lượng đồng kim loại thu được: mCuO = n.M = 0,6.64 = 38,4 (g)
b) Thể tích khí hiđro cần dùng ở đktc là:
VH2 = 22,4.n = 22,4.0,6 = 13,44 (lít).
Câu 5 : Trang 109 sgk hóa 8
Khử 21,7 gam thủy ngân (II) oxit bằng hiđro. Hãy:
a. Tính số gam thủy ngân thu được;
b. Tính số mol và thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng.
Bài làm:
a) Ta có: nHgO = mM = 21,7217 = 0,1 (mol)
Phương trình phản ứng:
HgO + H2 →(to) H2O + Hg
(mol) 0,1 0,1 0,1 0,1
=>Khối lượng thủy ngân thu được: mHg = 0,1.201 = 20,1 (g)
b) Số mol khí hiđro: n = 0,1 mol
=>Thể tích khí hiđro cần dùng ở đktc là:
VH2 = 22,4.0,1 = 2,24 (lít)
Câu 6 : Trang 109 sgk hóa 8
Tính số gam nước thu được khi cho 8,4 lít khí hiđro tác dụng với 2,8 lít khí oxi (các thể tích khí đo ở đktc).
Bài làm:
Ta có: nH2 = 8,422,4 = 0,375 (mol)
nO2 = 2,822,4 = 0,125 (mol)
Phương trình phản ứng:
2H2 + O2 →(to) 2H2O
Ban đầu 0,375 0,125
Phản ứng 0,25 0,125 0,25
Sau phản ứng: oxi dư: 0,375 - 0,25 = 0,125 (mol) và khí oxi hết
Vậy số khối lượng nước thu được là: mH2O = 0,125.2.18 = 4,5 (g).
 







Các ý kiến mới nhất