Tìm kiếm Bài giảng
Bài 15. Tính chất vật lí của kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lánh (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:55' 25-11-2021
Dung lượng: 569.1 KB
Số lượt tải: 254
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lánh (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:55' 25-11-2021
Dung lượng: 569.1 KB
Số lượt tải: 254
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Lánh)
A. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
CHỦ ĐỀ:
TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI VÀ DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
(Bài 15,16,17)
B. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
C. DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
Em hãy chọn những từ (cụm từ) thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau: a. nhôm; b. bền; c. nhẹ; d. nhiệt độ nóng chảy; e. dây điện; f. đồ trang sức.
1. Kim loại vonfram được dùng làm dây tóc bóng đèn điện là do có ……………………. cao
2. Bạc, vàng được dùng làm…………………… vì có ánh kim rất đẹp.
3. Nhôm được dùng làm vật liệu chế tạo vỏ máy bay là do ..……… và ………………
4. Đồng và nhôm được dùng làm …………… là do dẫn điện tốt.
5. ……………được dùng làm vật dụng nấu bếp là do bền trong không khí và dẫn nhiệt tốt
A. TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI
A. TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI
Tính dẻo
Tính dẫn điện
Tính dẫn nhiệt
Có ánh kim
Kim loại nào dẫn điện tốt nhất?
B. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
https://www.youtube.com/watch?v=u3CDIdx5hcU&list=RDCMUC-PQh9wZP8Zv0S-l5rGT4NA&index=1
https://www.youtube.com/watch?v=CtfbH_iCZkk&list=RDCMUC-PQh9wZP8Zv0S-l5rGT4NA&index=2
I. Phản ứng của kim loại với phi kim
1. Tác dụng với oxi (oxygen) -> oxit (oxide)
Câu 1: Viết PTHH cho các chất sau:
Al + O2 ->
Zn + O2 ->
2. Tác dụng với phi kim khác: -> muối (Trừ Ag, Au, Pt…)
Câu 2: Viết PTHH cho các chất sau:
Fe + Cl2 ->
Fe + S ->
Cu + S ->
II. Phản ứng của kim loại với dung dịch acid
KL (trừ Cu,, Ag…)+ acid (HCl, H2SO4 loãng… -> muối + H2
Zn + H2SO4 -> ZnSO4 + H2
Câu 3: Hoà tan hoàn toàn 5,4 gam kim loại Al bằng 200 ml dung dịch H2SO4 loãng. Tính nồng độ mol của dung dịch H2SO4 đã dùng
Câu 3: Hoà tan hoàn toàn 5,4 gam kim loại Al bằng 200 ml dung dịch H2SO4 loãng. Tính nồng độ mol của dung dịch H2SO4 đã dùng
B. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
III. Phản ứng của kim loại với dung dịch muối
1. Phản ứng của Cu với AgNO3
2. Phản ứng của Zn với CuSO4
Câu 4: Ngâm một sợi dây đồng trong 200 ml dung dịch AgNO3 1M . Tính khối lượng kim loại bạc bám bên ngoài dây đồng
Kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn (trừ Na, K, Ca…) đẩy kim loại hoạt động hoá học yếu hơn ra khỏi muối -> muối mới + kim loại mới
BTVN: Vì sao phải các kim loại như Na, K, Ca… là những kim loại mạnh nhưng không đẩy được kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối
C. DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
I. DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI ĐƯỢC XÂY DỰNG NHƯ THẾ NÀO?
C. DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
I. DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI ĐƯỢC XÂY DỰNG NHƯ THẾ NÀO?
Câu 5: Em hãy sắp xếp các kim loại trong 4 thí nghiệm trên theo thứ tự giảm giần mức độ hoạt động hoá học: Fe, Cu, Ag, H, Na.
Dãy hoạt động hoá học của một số kim loại:
K, Na, Mg, Al, Zn Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au.
II. Ý NGHĨA CỦA DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC KIM LOẠI.
K, Na, Mg, Al, Zn Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au.
Mức độ hoạt động giảm dần từ trái sang phải
+H2O-> kiềm + H2
+ axit (HCl, H2SO4 loãng…) -> H2
Kl đứng trước đẩy KL đứng sau ra khỏi dd muối
Na + H2O ->
Zn + HCl ->
Cu + AgNO3 ->
Câu 6: Dãy kim loại nào sau đây sắp xếp theo chiều hoạt động hoá học tăng dần?
K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe
Fe, Cu, K, Mg, Al, Zn
Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K
An, K, Mg, Cu, Al, Fe
Câu 7: Dung dịch ZnSO4 có kẫn tạp chất CuSO4. Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch ZnSO4?
A. Fe B. Zn C. Cu D. Mg
Câu 8: Kim loại Cu phản ứng được với dd muối nào tạo ra kim loại mới và muối mới?
A. MgCl2 B. NaNO3 C. FeSO4 D. AgNO3
Câu 9: Cho 20 gam hỗn hợp hai kim loại Cu, Zn vào dung dịch H2SO4 loãng dư, người ta thu được 2,24 lít khí H2 (đktc: 0oC, 1atm).
A. Viết PTHH B. Tính khối lượng chất còn lại sau phản ứng.
Câu 10: Cho 4,8 gam kim loại R hoá trị II tác dụng với axit H2SO4 loãng dư thu được 4,958 lít khí H2 (đkc: 250C, 1bar). Xác định tên nguyên tố kim loại R
CHỦ ĐỀ:
TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI VÀ DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
(Bài 15,16,17)
B. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
C. DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
Em hãy chọn những từ (cụm từ) thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau: a. nhôm; b. bền; c. nhẹ; d. nhiệt độ nóng chảy; e. dây điện; f. đồ trang sức.
1. Kim loại vonfram được dùng làm dây tóc bóng đèn điện là do có ……………………. cao
2. Bạc, vàng được dùng làm…………………… vì có ánh kim rất đẹp.
3. Nhôm được dùng làm vật liệu chế tạo vỏ máy bay là do ..……… và ………………
4. Đồng và nhôm được dùng làm …………… là do dẫn điện tốt.
5. ……………được dùng làm vật dụng nấu bếp là do bền trong không khí và dẫn nhiệt tốt
A. TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI
A. TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI
Tính dẻo
Tính dẫn điện
Tính dẫn nhiệt
Có ánh kim
Kim loại nào dẫn điện tốt nhất?
B. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
https://www.youtube.com/watch?v=u3CDIdx5hcU&list=RDCMUC-PQh9wZP8Zv0S-l5rGT4NA&index=1
https://www.youtube.com/watch?v=CtfbH_iCZkk&list=RDCMUC-PQh9wZP8Zv0S-l5rGT4NA&index=2
I. Phản ứng của kim loại với phi kim
1. Tác dụng với oxi (oxygen) -> oxit (oxide)
Câu 1: Viết PTHH cho các chất sau:
Al + O2 ->
Zn + O2 ->
2. Tác dụng với phi kim khác: -> muối (Trừ Ag, Au, Pt…)
Câu 2: Viết PTHH cho các chất sau:
Fe + Cl2 ->
Fe + S ->
Cu + S ->
II. Phản ứng của kim loại với dung dịch acid
KL (trừ Cu,, Ag…)+ acid (HCl, H2SO4 loãng… -> muối + H2
Zn + H2SO4 -> ZnSO4 + H2
Câu 3: Hoà tan hoàn toàn 5,4 gam kim loại Al bằng 200 ml dung dịch H2SO4 loãng. Tính nồng độ mol của dung dịch H2SO4 đã dùng
Câu 3: Hoà tan hoàn toàn 5,4 gam kim loại Al bằng 200 ml dung dịch H2SO4 loãng. Tính nồng độ mol của dung dịch H2SO4 đã dùng
B. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
III. Phản ứng của kim loại với dung dịch muối
1. Phản ứng của Cu với AgNO3
2. Phản ứng của Zn với CuSO4
Câu 4: Ngâm một sợi dây đồng trong 200 ml dung dịch AgNO3 1M . Tính khối lượng kim loại bạc bám bên ngoài dây đồng
Kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn (trừ Na, K, Ca…) đẩy kim loại hoạt động hoá học yếu hơn ra khỏi muối -> muối mới + kim loại mới
BTVN: Vì sao phải các kim loại như Na, K, Ca… là những kim loại mạnh nhưng không đẩy được kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối
C. DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
I. DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI ĐƯỢC XÂY DỰNG NHƯ THẾ NÀO?
C. DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
I. DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI ĐƯỢC XÂY DỰNG NHƯ THẾ NÀO?
Câu 5: Em hãy sắp xếp các kim loại trong 4 thí nghiệm trên theo thứ tự giảm giần mức độ hoạt động hoá học: Fe, Cu, Ag, H, Na.
Dãy hoạt động hoá học của một số kim loại:
K, Na, Mg, Al, Zn Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au.
II. Ý NGHĨA CỦA DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC KIM LOẠI.
K, Na, Mg, Al, Zn Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au.
Mức độ hoạt động giảm dần từ trái sang phải
+H2O-> kiềm + H2
+ axit (HCl, H2SO4 loãng…) -> H2
Kl đứng trước đẩy KL đứng sau ra khỏi dd muối
Na + H2O ->
Zn + HCl ->
Cu + AgNO3 ->
Câu 6: Dãy kim loại nào sau đây sắp xếp theo chiều hoạt động hoá học tăng dần?
K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe
Fe, Cu, K, Mg, Al, Zn
Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K
An, K, Mg, Cu, Al, Fe
Câu 7: Dung dịch ZnSO4 có kẫn tạp chất CuSO4. Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch ZnSO4?
A. Fe B. Zn C. Cu D. Mg
Câu 8: Kim loại Cu phản ứng được với dd muối nào tạo ra kim loại mới và muối mới?
A. MgCl2 B. NaNO3 C. FeSO4 D. AgNO3
Câu 9: Cho 20 gam hỗn hợp hai kim loại Cu, Zn vào dung dịch H2SO4 loãng dư, người ta thu được 2,24 lít khí H2 (đktc: 0oC, 1atm).
A. Viết PTHH B. Tính khối lượng chất còn lại sau phản ứng.
Câu 10: Cho 4,8 gam kim loại R hoá trị II tác dụng với axit H2SO4 loãng dư thu được 4,958 lít khí H2 (đkc: 250C, 1bar). Xác định tên nguyên tố kim loại R
 








Các ý kiến mới nhất