Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 15. Tính chất vật lí của kim loại

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lánh (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:55' 25-11-2021
Dung lượng: 569.1 KB
Số lượt tải: 254
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Lánh)
A. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
CHỦ ĐỀ:
TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI VÀ DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
(Bài 15,16,17)
B. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
C. DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
Em hãy chọn những từ (cụm từ) thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau: a. nhôm; b. bền; c. nhẹ; d. nhiệt độ nóng chảy; e. dây điện; f. đồ trang sức.
1. Kim loại vonfram được dùng làm dây tóc bóng đèn điện là do có ……………………. cao
2. Bạc, vàng được dùng làm…………………… vì có ánh kim rất đẹp.
3. Nhôm được dùng làm vật liệu chế tạo vỏ máy bay là do ..……… và ………………
4. Đồng và nhôm được dùng làm …………… là do dẫn điện tốt.
5. ……………được dùng làm vật dụng nấu bếp là do bền trong không khí và dẫn nhiệt tốt
A. TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI
A. TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI
Tính dẻo
Tính dẫn điện
Tính dẫn nhiệt
Có ánh kim
Kim loại nào dẫn điện tốt nhất?
B. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
https://www.youtube.com/watch?v=u3CDIdx5hcU&list=RDCMUC-PQh9wZP8Zv0S-l5rGT4NA&index=1
https://www.youtube.com/watch?v=CtfbH_iCZkk&list=RDCMUC-PQh9wZP8Zv0S-l5rGT4NA&index=2
I. Phản ứng của kim loại với phi kim
1. Tác dụng với oxi (oxygen) -> oxit (oxide)
Câu 1: Viết PTHH cho các chất sau:
Al + O2 ->
Zn + O2 ->
2. Tác dụng với phi kim khác: -> muối (Trừ Ag, Au, Pt…)
Câu 2: Viết PTHH cho các chất sau:
Fe + Cl2 ->
Fe + S ->
Cu + S ->
II. Phản ứng của kim loại với dung dịch acid
KL (trừ Cu,, Ag…)+ acid (HCl, H2SO4 loãng… -> muối + H2
Zn + H2SO4 -> ZnSO4 + H2
Câu 3: Hoà tan hoàn toàn 5,4 gam kim loại Al bằng 200 ml dung dịch H2SO4 loãng. Tính nồng độ mol của dung dịch H2SO4 đã dùng
Câu 3: Hoà tan hoàn toàn 5,4 gam kim loại Al bằng 200 ml dung dịch H2SO4 loãng. Tính nồng độ mol của dung dịch H2SO4 đã dùng
B. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
III. Phản ứng của kim loại với dung dịch muối
1. Phản ứng của Cu với AgNO3
2. Phản ứng của Zn với CuSO4
Câu 4: Ngâm một sợi dây đồng trong 200 ml dung dịch AgNO3 1M . Tính khối lượng kim loại bạc bám bên ngoài dây đồng
Kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn (trừ Na, K, Ca…) đẩy kim loại hoạt động hoá học yếu hơn ra khỏi muối -> muối mới + kim loại mới
BTVN: Vì sao phải các kim loại như Na, K, Ca… là những kim loại mạnh nhưng không đẩy được kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối
C. DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
I. DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI ĐƯỢC XÂY DỰNG NHƯ THẾ NÀO?
C. DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
I. DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI ĐƯỢC XÂY DỰNG NHƯ THẾ NÀO?
Câu 5: Em hãy sắp xếp các kim loại trong 4 thí nghiệm trên theo thứ tự giảm giần mức độ hoạt động hoá học: Fe, Cu, Ag, H, Na.
Dãy hoạt động hoá học của một số kim loại:
K, Na, Mg, Al, Zn Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au.
II. Ý NGHĨA CỦA DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC KIM LOẠI.
K, Na, Mg, Al, Zn Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au.
Mức độ hoạt động giảm dần từ trái sang phải
+H2O-> kiềm + H2
+ axit (HCl, H2SO4 loãng…) -> H2
Kl đứng trước đẩy KL đứng sau ra khỏi dd muối
Na + H2O ->
Zn + HCl ->
Cu + AgNO3 ->
Câu 6: Dãy kim loại nào sau đây sắp xếp theo chiều hoạt động hoá học tăng dần?
K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe
Fe, Cu, K, Mg, Al, Zn
Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K
An, K, Mg, Cu, Al, Fe
Câu 7: Dung dịch ZnSO4 có kẫn tạp chất CuSO4. Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch ZnSO4?
A. Fe B. Zn C. Cu D. Mg
Câu 8: Kim loại Cu phản ứng được với dd muối nào tạo ra kim loại mới và muối mới?
A. MgCl2 B. NaNO3 C. FeSO4 D. AgNO3
Câu 9: Cho 20 gam hỗn hợp hai kim loại Cu, Zn vào dung dịch H2SO4 loãng dư, người ta thu được 2,24 lít khí H2 (đktc: 0oC, 1atm).
A. Viết PTHH B. Tính khối lượng chất còn lại sau phản ứng.
Câu 10: Cho 4,8 gam kim loại R hoá trị II tác dụng với axit H2SO4 loãng dư thu được 4,958 lít khí H2 (đkc: 250C, 1bar). Xác định tên nguyên tố kim loại R
468x90
 
Gửi ý kiến