Bài 15. Tính chất vật lí của kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Khá
Ngày gửi: 12h:09' 22-11-2023
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 197
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Khá
Ngày gửi: 12h:09' 22-11-2023
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 197
Số lượt thích:
0 người
Chương
2:
Bài 15 ,16,17:
TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI- DÃY
HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
A.TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI
I/ TÍNH DẺO:
Hãy cho biết hiện tượng gì xảy ra trong các thí nghiệm sau ?
Giải thích các hiện tượng đó ?
THÍ NGHIỆM
HIỆN TƯỢNG XẢY RA
GIẢI THÍCH
Dùng tay bẻ
đoạn dây kẽm,
dây đồng…
Dây kẽm, dây đồng bị
bẻ cong
Dây kẽm, dây đồng
có tính dẻo
Dùng tay bẻ một
đoạn ruột bút chì
Ruột bút chì bị gãy
vụn
Ruột bút chì không có
tính dẻo
3
Em có nhận xét gì về hình
dạng và độ dày của các đồ
vật làm bằng kim loại?
A.TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
I. TÍNH DẺO
- Kim loại có tính dẻo
- Các kim loại khác
nhau có tính dẻo khác
nhau.
- Kim loại có tính dẻo
nhất là vàng (Au).
- Do có tính dẻo, kim
loại có thể rèn, dát
mỏng, kéo sợi tạo ra
các đồ vật khác nhau.
Do có tính dẻo, người ta sử
dụng kim loại để làm gì?
5
Có thể em chưa biết!
*Các em biết không? 1g vàng
có thể kéo thành sợi dài 3 km ,
lá vàng có thể dát mỏng tới
0,0001mm, nghĩa là mảnh hơn
sợi tóc người 500 lần.
*Một số kim loại như Cu, Ag,
Al, cũng có tính dẻo cao.
*Crôm, vonfram lại là kim
loại rất cứng và khó dát
mỏng nhất .
Chắc các em đã biết ở
Mianma có các ngôi chùa mà
mái của nó được dát toàn
bằng vàng . Chắc là phải tốn
vàng lắm nhỉ? Thực sự thì
cũng không tốn lắm bởi tính
đặc biệt mềm dẻo của vàng.
Một gam vàng có thể kéo
thành sợi dài 3km.!!!!
II/ TÍNH DẪN ĐIỆN
l
Dây dẫn điện
A. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
Khi cắm dây điện từ máy tính vào ổ
điện thì có nguồn điện đi vào máy
- Kim loại có tính dẫn
tính. Dây nối từ máy tính đến nguồn
điện
điện được làm bằng kim loại nào?
II. TÍNH DẪN ĐIỆN
Nếu thay dây đồng bằng dây nhôm
hoặc dây sắt... thì nguồn điện có đi
vào máy tính được không?
8
A. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
II. TÍNH DẪN ĐIỆN
Khả năng dẫn điện của các kim loại
- Kim loại có tính dẫn khác nhau như thế nào ? Kim loại nào có
tính dẫn điện tốt nhất ?
điện.
- Kim loại khác nhau có
tính dẫn điện khác
nhau. Kim loại có tính
dẫn điện tốt nhất là Ag,
sau đó đến Cu, Al, Fe
….
Khi sử dụng điện cần chú ý điều gì để
tránh điện giật ?
9
BÀI 15: TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
II. TÍNH DẪN ĐIỆN
10
Không thả diều, leo trèo cột điện.
Không để trẻ em nghịch phá dây điện và dụng cụ
có sử dụng điện.
A. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
III. TÍNH DẪN NHIỆT
- Kim loại có tính dẫn Em hãy cho một số ví dụ về tính
nhiệt.
dẫn nhiệt của kim loại được ứng
dụng trong cuộc sống ?
13
A. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
III. TÍNH DẪN NHIỆT
Các kim loại khác nhau thì khả
- Kim loại có tính dẫn nhiệt.
năng dẫn nhiệt của chúng là giống
- Kim loại khác nhau có tính hay khác nhau?
dẫn nhiệt khác nhau.Kim
loại nào dẫn điện tốt
thường cũng dẫn nhiệt tốt.
14
Các em hãy quan sát các đồ trang sức :
Khi các đồ trang sức được chiếu đèn, ta thấy
như thế nào ?
Trên bề mặt các đồ trang sức có vẻ sáng
lấp lánh rất đẹp .
Điều đó nói lên tính chất gì của kim loại?
A. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
IV. ÁNH KIM
- Kim loại có tính ánh kim
- Nhờ có ánh kim, một số kim
loại được dùng làm đồ trang
sức và vật trang trí khác.
Em hãy nêu một vài ví dụ về
ứng dụng tính ánh kim của kim
loại trong đời sống thực tế ?
17
Một số ứng dụng về tính ánh kim của kim loại
B. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI-
I. Phản ứng của kim loại với phi kim
II. Phản ứng của kim loại với dung dịch axit
III. Phản ứng của kim loại với dung dịch muối
I. Phản ứng của kim loại với phi kim
1 . Tác dụng với oxi
Khi đốt nóng, sắt cháy trong oxi tạo thành sắt từ sắt từ oxit
PT: 3 Fe +
O22
to
Fe3O4
Kim loại + Oxi Oxit bazơ tương ứng
Nhiều kim loại khác tác dụng với oxi cũng tạo ra oxit bazơ
tương ứng
I. Phản ứng của kim loại với phi kim
1 . Tác dụng với oxi
4
2
2
Al
+3
O2
Zn
+
O2
Cu
+
O2
2
2
2
Al2O3
ZnO
CuO
I. Phản ứng của kim loại với phi kim
2 . Tác dụng với phi kim
Thí nghiệm: Đưa muỗng sắt đựng natri nóng chảy vào bình
đựng khí clo
Hiện tượng: Natri nóng chảy trong khí clo tạo thành khói
trắng
Nhận xét: Natri tác dụng với clo tạo ra tinh thể muối Natri
clorua (NaCl), có màu trắng
I. Phản ứng của kim loại với phi kim
2 . Tác dụng với phi kim
to
Na + Cl2 2NaCl
Kim loại + Phi kim Muối
Hầu hết các kim loại (trừ các kim loại Ag, Au, Pt) phản ứng
với oxi ở nhiệt độ cao, tạo thành oxit (thường là oxit bazơ)
Ở nhiệt độ cao, kim loại phản ứng với nhiều phi kim khác tạo
thành muối
II. Phản ứng của kim loại với dung dịch axit
Một số kim loại tác dụng với dung dịch axit (H2SO4, HCl) tạo
thành muối và giải phóng khí hiđrô
Kim loại + Axit Muối + H2
2Al
+6
HCl 2
AlCl3 +3
H2
III. Phản ứng của kim loại với dung dịch muối
1.Phản ứng của đồng với dung dịch bạc nitrat
Cu +
2 AgNO3
Cu(NO3)2
+
2Ag
Đồng đã đẩy bạc ra khỏi muối. Đồng hoạt động hóa học mạnh
hơn bạc
II. Phản ứng của kim loại với dung dịch muối
2. Phản ứng của kẽm với dung dịch đồng (II) sunfat
Thí nghiệm: Cho dây kẽm vào ống nghiệm đựng dung dịch
đồng (II) sunfat
PT: Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu
Hiện tượng: Có chất rắn màu đỏ bám
ngoài dây kẽm, màu xanh lam của
dung dịch đồng (II) sunfat nhạt dần,
kẽm tan dần
Nhận xét: Kẽm đã đẩy đồng ra khỏi
dung dịch CuSO4
Kẽm hoạt động hóa học mạnh hơn
đồng
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
1. Thí nghiệm 1:
Cho :
- Đinh sắt vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4
- Dây đồng vào ống nghiệm đựng dung dịch FeSO4
Em hãy quan sát và nêu hiện tượng xảy ra?
Tiết 22- Bài 17
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
1. Thí nghiệm 1:
* Hiện tượng: (SGK – 52).
* Giải thích:
- Ống 1: Sắt đã đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối đồng.
- Ống 2: Đồng không đẩy được sắt ra khỏi dd muối sắt.
* Phương trình phản ứng:
Fe
+ CuSO4
Fe
(xanh lam)
(trắng xám)
CuSO4
(lục nhạt)
+
(đỏ)
Kết luận: - Sắt hoạt động hóa học mạnh hơn đồng
Xếp sắt đứng trước đồng: Fe , Cu
Tiết 22- Bài 17
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
1. Thí nghiệm 1:
Sắt hoạt động hóa học mạnh hơn đồng: Fe, Cu
2. Thí nghiệm 2:
Cho:
- Dây đồng vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3
- Dây bạc vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4
Em hãy nêu hiện tượng xảy ra?
Tiết 22- Bài 17
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
2. Thí nghiệm 2:
* Hiện tượng: (SGK – 51).
* Giải thích:
Ống 1: Đồng đã đẩy bạc ra khỏi dung dịch muối bạc.
Ống 2: Bạc không đẩy được đồng ra khỏi dd muối đồng.
* Phương trình hóa học:
Cu
Cu
(đỏ)
+ 2 AgNO 3
(không màu)
Ag (NO3)2
(xanh lam)
+2
(xám)
Kết luận: - Đồng hoạt động hóa học mạnh hơn bạc
Xếp đồng đứng trước bạc: Cu , Ag
Tiết 22- Bài 17
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
1. Thí nghiệm 1:
Sắt hoạt động hóa học mạnh hơn đồng:
Fe , Cu
2. Thí nghiệm 2:
Đồng hoạt động hóa học mạnh hơn bạc:
Cu , Ag
3. Thí nghiệm 3:
Cho:
- Đinh sắt vào ống nghiệm đựng dung dịch đựng HCl
- Lá đồng vào ống nghiệm đựng dung dịch đựng HCl
Quan sát và nêu hiện tượng?
Tiết 22 - Bài 17
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
3. Thí nghiệm 3:
* Hiện tượng: (SGK – 52).
* Giải thích:
Ống 1: Sắt đã đẩy được hiđro ra khỏi dung dịch axit.
Ống 2: Đồng không đẩy được hiđro ra khỏi dd axit.
* Phương trình phản ứng:
Fe
+ 2 HCl
(trắng xám)
Kết luận:
(không màu)
HCl 2
(lục nhạt)
Xếp: - sắt đứng trước hiđro
- đồng đứng sau hiđro
+
2
(không màu)
Fe, H, Cu
Tiết 22- Bài 17
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
1. Thí nghiệm 1:
Sắt hoạt động hóa học mạnh hơn đồng: Fe , Cu
2. Thí nghiệm 2:
Đồng hoạt động hóa học mạnh hơn bạc: Cu , Ag
3. Thí nghiệm 3:
Xếp: - sắt đứng trước hiđro
- đồng đứng sau hiđro
Fe, H, Cu
Tiết 22 - Bài 17
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
4. Thí nghiệm 4:
Cho:
- Mẩu Natri vào cốc nước cất (cốc 1) có vài giọt
dung dịch phenol phtalein
- Cái đinh sắt vào cốc nước cất (cốc 2) có vài giọt
dung dịch phenol phtalein.
Cốc 1
Cốc 2
Tiết 22 - Bài 17
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
4. Thí nghiệm 4:
* Hiện tượng: (SGK – 52).
* Giải thích:
- Cốc 1 : Na đã phản ứng với H2O
dd bazơ
- Cốc 2: Fe không tác dụng được với H2O.
* Phương trình phản ứng:
2 Na + 2 H2O
2 HOH
+
2
Kết luận: - Natri hoạt động hóa học mạnh hơn Sắt
Xếp Natri đứng trước Sắt: Na , Fe
Tiết 22- Bài 17
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
1. Thí nghiệm 1:
Sắt hoạt động hóa học mạnh hơn đồng: Fe , Cu
2. Thí nghiệm 2:
Đồng hoạt động hóa học mạnh hơn bạc: Cu , Ag
3. Thí nghiệm 3:
Xếp: - sắt đứng trước hiđro
Fe, H, Cu
- đồng đứng sau hiđro
4. Thí nghiệm 4:
Natri hoạt động hóa học mạnh hơn sắt: Na , Fe
* Kết luận: Từ TN 1, 2, 3, 4 ta có thể xếp: Na, Fe, H, Cu, Ag
Tiết 22 - Bài 17
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
Kết luận :
Na , Fe, H , Cu, Ag
Dãy hoạt động hóa học của một số kim loại như sau:
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
Mức độ hoạt động hóa học giảm dần
Em hãy trả lời các câu hỏi
sau:
1. Các kim loại được sắp xếp như thế nào trong dãy hoạt động hoá
học?
Mức độ hoạt động hoá học của các kim loại giảm dần từ trái qua
phải
2. Kim loại ở vị trí nào phản ứng với nước ở nhiệt độ thường?
3. Kim loại ở vị trí nào phản ứng với dung dịch axit giải phóng khí
hiđro?
4. Kim loại ở vị trí nào đẩy được kim loại khác ra khỏi dung dịch
muối?
DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
CỦA KIM LOẠI
Rất mạnh
Trung bình
Rất yếu
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
Mạnh
Yếu
Em hãy trả lời các câu hỏi
sau:
1. Các kim loại được sắp xếp như thế nào trong dãy hoạt động hoá
học?
Mức độ hoạt động hoá học của các kim loại giảm dần từ trái qua
phải
2. Kim loại ở vị trí nào phản ứng với nước ở nhiệt độ thường?
Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo
thành kiềm và giải phóng khí H2
3. Kim loại ở vị trí nào phản ứng với dung dịch axit giải phóng khí
hiđro?
Kim loại đứng trước H phản ứng với một số dung dịch axit ( HCl,
H2SO4 loãng … ) giải phóng khí H2
4. Kim loại ở vị trí nào đẩy được kim loại khác ra khỏi dung dịch
muối?
Kim loại đứng trước ( trừ Na, K… ) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi
dung dịch muối .
Tiết 22- Bài 17
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
Dãy hoạt động hóa học của kim loại:
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
II/ Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học :
1. Mức độ hoạt động hóa học của kim loại giảm dần từ
trái qua phải.
2. Kim loại đứng trước Mg phản ứng được với nước ở
nhiệt độ thường.
3. Kim loại đứng trước H phản ứng được với 1 số dd
axit( HCl, H2SO4 loãng…) và giải phóng khí hiđro
4. Kim loại đứng trước (trừ Na, K...) đẩy kim loại đứng
sau ra khỏi dung dịch muối.
Tiết 22 - Bài 17
Bài tập 1(SGK/54)
Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp đúng theo
chiều mức độ hoạt động hóa học tăng dần?
A. K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe
Sai rồi
Sai rồi
B. Fe, Cu, K, Mg, Al, Zn
C. Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K
Đúng rồi
D. Zn, K, Mg, Cu, Al, Fe
Sai rồi
E. Mg, K, Cu, Al, Fe
Sai rồi
Tiết 22 - Bài 17
Bài tập 2:
Dựa vào dãy hoạt động hóa học của kim loại, cho
biết phản ứng nào sau đây xảy ra? Bổ sung các
PTHH xảy ra được?
1. Zn + 2 HCl
ZnCl2 + H2
2. Ag + CuSO4
3. Cu + HCl
4. Fe + CuCl2
FeCl2 + Cu
5. Fe + AlCl3
Tiết 23 - Bài 17
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được
xây dựng như thế nào?
* Thí nghiệm:
* Kết luận :
Dãy hoạt động hóa học của kim loại:
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
Mức độ hoạt động hóa học giảm dần
II/ Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học:
SGK - 53.
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Bài tập 1: Viết các phương trình hóa học theo các sơ đồ
phản ứng sau:
Mg+ 2 HCl MgCl2 + H2
a.……
Cu + 2 AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
b.……
2Zn + ……
O2 2 ZnO
c.……
Cu + ……
Cl2 CuCl2
d.……
2 K+ S K S
e.……
2
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Bài tập 2: Viết các phương trình hóa học của các phản ưng
xảy ra giữa các cặp chất sau:
a. Kẽm + Axit sunfuric loãng
b. Kẽm + bạc nitrat
c. Natri + Lưu huỳnh
d. Canxi + clo
a/ Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2
b/ Zn + 2AgNO3 Zn(NO3)2 + 2Ag
c/ 2Na + S Na2S
d/ Ca + Cl2 CaCl2
2:
Bài 15 ,16,17:
TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI- DÃY
HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
A.TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI
I/ TÍNH DẺO:
Hãy cho biết hiện tượng gì xảy ra trong các thí nghiệm sau ?
Giải thích các hiện tượng đó ?
THÍ NGHIỆM
HIỆN TƯỢNG XẢY RA
GIẢI THÍCH
Dùng tay bẻ
đoạn dây kẽm,
dây đồng…
Dây kẽm, dây đồng bị
bẻ cong
Dây kẽm, dây đồng
có tính dẻo
Dùng tay bẻ một
đoạn ruột bút chì
Ruột bút chì bị gãy
vụn
Ruột bút chì không có
tính dẻo
3
Em có nhận xét gì về hình
dạng và độ dày của các đồ
vật làm bằng kim loại?
A.TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
I. TÍNH DẺO
- Kim loại có tính dẻo
- Các kim loại khác
nhau có tính dẻo khác
nhau.
- Kim loại có tính dẻo
nhất là vàng (Au).
- Do có tính dẻo, kim
loại có thể rèn, dát
mỏng, kéo sợi tạo ra
các đồ vật khác nhau.
Do có tính dẻo, người ta sử
dụng kim loại để làm gì?
5
Có thể em chưa biết!
*Các em biết không? 1g vàng
có thể kéo thành sợi dài 3 km ,
lá vàng có thể dát mỏng tới
0,0001mm, nghĩa là mảnh hơn
sợi tóc người 500 lần.
*Một số kim loại như Cu, Ag,
Al, cũng có tính dẻo cao.
*Crôm, vonfram lại là kim
loại rất cứng và khó dát
mỏng nhất .
Chắc các em đã biết ở
Mianma có các ngôi chùa mà
mái của nó được dát toàn
bằng vàng . Chắc là phải tốn
vàng lắm nhỉ? Thực sự thì
cũng không tốn lắm bởi tính
đặc biệt mềm dẻo của vàng.
Một gam vàng có thể kéo
thành sợi dài 3km.!!!!
II/ TÍNH DẪN ĐIỆN
l
Dây dẫn điện
A. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
Khi cắm dây điện từ máy tính vào ổ
điện thì có nguồn điện đi vào máy
- Kim loại có tính dẫn
tính. Dây nối từ máy tính đến nguồn
điện
điện được làm bằng kim loại nào?
II. TÍNH DẪN ĐIỆN
Nếu thay dây đồng bằng dây nhôm
hoặc dây sắt... thì nguồn điện có đi
vào máy tính được không?
8
A. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
II. TÍNH DẪN ĐIỆN
Khả năng dẫn điện của các kim loại
- Kim loại có tính dẫn khác nhau như thế nào ? Kim loại nào có
tính dẫn điện tốt nhất ?
điện.
- Kim loại khác nhau có
tính dẫn điện khác
nhau. Kim loại có tính
dẫn điện tốt nhất là Ag,
sau đó đến Cu, Al, Fe
….
Khi sử dụng điện cần chú ý điều gì để
tránh điện giật ?
9
BÀI 15: TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
II. TÍNH DẪN ĐIỆN
10
Không thả diều, leo trèo cột điện.
Không để trẻ em nghịch phá dây điện và dụng cụ
có sử dụng điện.
A. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
III. TÍNH DẪN NHIỆT
- Kim loại có tính dẫn Em hãy cho một số ví dụ về tính
nhiệt.
dẫn nhiệt của kim loại được ứng
dụng trong cuộc sống ?
13
A. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
III. TÍNH DẪN NHIỆT
Các kim loại khác nhau thì khả
- Kim loại có tính dẫn nhiệt.
năng dẫn nhiệt của chúng là giống
- Kim loại khác nhau có tính hay khác nhau?
dẫn nhiệt khác nhau.Kim
loại nào dẫn điện tốt
thường cũng dẫn nhiệt tốt.
14
Các em hãy quan sát các đồ trang sức :
Khi các đồ trang sức được chiếu đèn, ta thấy
như thế nào ?
Trên bề mặt các đồ trang sức có vẻ sáng
lấp lánh rất đẹp .
Điều đó nói lên tính chất gì của kim loại?
A. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
IV. ÁNH KIM
- Kim loại có tính ánh kim
- Nhờ có ánh kim, một số kim
loại được dùng làm đồ trang
sức và vật trang trí khác.
Em hãy nêu một vài ví dụ về
ứng dụng tính ánh kim của kim
loại trong đời sống thực tế ?
17
Một số ứng dụng về tính ánh kim của kim loại
B. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI-
I. Phản ứng của kim loại với phi kim
II. Phản ứng của kim loại với dung dịch axit
III. Phản ứng của kim loại với dung dịch muối
I. Phản ứng của kim loại với phi kim
1 . Tác dụng với oxi
Khi đốt nóng, sắt cháy trong oxi tạo thành sắt từ sắt từ oxit
PT: 3 Fe +
O22
to
Fe3O4
Kim loại + Oxi Oxit bazơ tương ứng
Nhiều kim loại khác tác dụng với oxi cũng tạo ra oxit bazơ
tương ứng
I. Phản ứng của kim loại với phi kim
1 . Tác dụng với oxi
4
2
2
Al
+3
O2
Zn
+
O2
Cu
+
O2
2
2
2
Al2O3
ZnO
CuO
I. Phản ứng của kim loại với phi kim
2 . Tác dụng với phi kim
Thí nghiệm: Đưa muỗng sắt đựng natri nóng chảy vào bình
đựng khí clo
Hiện tượng: Natri nóng chảy trong khí clo tạo thành khói
trắng
Nhận xét: Natri tác dụng với clo tạo ra tinh thể muối Natri
clorua (NaCl), có màu trắng
I. Phản ứng của kim loại với phi kim
2 . Tác dụng với phi kim
to
Na + Cl2 2NaCl
Kim loại + Phi kim Muối
Hầu hết các kim loại (trừ các kim loại Ag, Au, Pt) phản ứng
với oxi ở nhiệt độ cao, tạo thành oxit (thường là oxit bazơ)
Ở nhiệt độ cao, kim loại phản ứng với nhiều phi kim khác tạo
thành muối
II. Phản ứng của kim loại với dung dịch axit
Một số kim loại tác dụng với dung dịch axit (H2SO4, HCl) tạo
thành muối và giải phóng khí hiđrô
Kim loại + Axit Muối + H2
2Al
+6
HCl 2
AlCl3 +3
H2
III. Phản ứng của kim loại với dung dịch muối
1.Phản ứng của đồng với dung dịch bạc nitrat
Cu +
2 AgNO3
Cu(NO3)2
+
2Ag
Đồng đã đẩy bạc ra khỏi muối. Đồng hoạt động hóa học mạnh
hơn bạc
II. Phản ứng của kim loại với dung dịch muối
2. Phản ứng của kẽm với dung dịch đồng (II) sunfat
Thí nghiệm: Cho dây kẽm vào ống nghiệm đựng dung dịch
đồng (II) sunfat
PT: Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu
Hiện tượng: Có chất rắn màu đỏ bám
ngoài dây kẽm, màu xanh lam của
dung dịch đồng (II) sunfat nhạt dần,
kẽm tan dần
Nhận xét: Kẽm đã đẩy đồng ra khỏi
dung dịch CuSO4
Kẽm hoạt động hóa học mạnh hơn
đồng
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
1. Thí nghiệm 1:
Cho :
- Đinh sắt vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4
- Dây đồng vào ống nghiệm đựng dung dịch FeSO4
Em hãy quan sát và nêu hiện tượng xảy ra?
Tiết 22- Bài 17
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
1. Thí nghiệm 1:
* Hiện tượng: (SGK – 52).
* Giải thích:
- Ống 1: Sắt đã đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối đồng.
- Ống 2: Đồng không đẩy được sắt ra khỏi dd muối sắt.
* Phương trình phản ứng:
Fe
+ CuSO4
Fe
(xanh lam)
(trắng xám)
CuSO4
(lục nhạt)
+
(đỏ)
Kết luận: - Sắt hoạt động hóa học mạnh hơn đồng
Xếp sắt đứng trước đồng: Fe , Cu
Tiết 22- Bài 17
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
1. Thí nghiệm 1:
Sắt hoạt động hóa học mạnh hơn đồng: Fe, Cu
2. Thí nghiệm 2:
Cho:
- Dây đồng vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3
- Dây bạc vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4
Em hãy nêu hiện tượng xảy ra?
Tiết 22- Bài 17
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
2. Thí nghiệm 2:
* Hiện tượng: (SGK – 51).
* Giải thích:
Ống 1: Đồng đã đẩy bạc ra khỏi dung dịch muối bạc.
Ống 2: Bạc không đẩy được đồng ra khỏi dd muối đồng.
* Phương trình hóa học:
Cu
Cu
(đỏ)
+ 2 AgNO 3
(không màu)
Ag (NO3)2
(xanh lam)
+2
(xám)
Kết luận: - Đồng hoạt động hóa học mạnh hơn bạc
Xếp đồng đứng trước bạc: Cu , Ag
Tiết 22- Bài 17
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
1. Thí nghiệm 1:
Sắt hoạt động hóa học mạnh hơn đồng:
Fe , Cu
2. Thí nghiệm 2:
Đồng hoạt động hóa học mạnh hơn bạc:
Cu , Ag
3. Thí nghiệm 3:
Cho:
- Đinh sắt vào ống nghiệm đựng dung dịch đựng HCl
- Lá đồng vào ống nghiệm đựng dung dịch đựng HCl
Quan sát và nêu hiện tượng?
Tiết 22 - Bài 17
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
3. Thí nghiệm 3:
* Hiện tượng: (SGK – 52).
* Giải thích:
Ống 1: Sắt đã đẩy được hiđro ra khỏi dung dịch axit.
Ống 2: Đồng không đẩy được hiđro ra khỏi dd axit.
* Phương trình phản ứng:
Fe
+ 2 HCl
(trắng xám)
Kết luận:
(không màu)
HCl 2
(lục nhạt)
Xếp: - sắt đứng trước hiđro
- đồng đứng sau hiđro
+
2
(không màu)
Fe, H, Cu
Tiết 22- Bài 17
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
1. Thí nghiệm 1:
Sắt hoạt động hóa học mạnh hơn đồng: Fe , Cu
2. Thí nghiệm 2:
Đồng hoạt động hóa học mạnh hơn bạc: Cu , Ag
3. Thí nghiệm 3:
Xếp: - sắt đứng trước hiđro
- đồng đứng sau hiđro
Fe, H, Cu
Tiết 22 - Bài 17
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
4. Thí nghiệm 4:
Cho:
- Mẩu Natri vào cốc nước cất (cốc 1) có vài giọt
dung dịch phenol phtalein
- Cái đinh sắt vào cốc nước cất (cốc 2) có vài giọt
dung dịch phenol phtalein.
Cốc 1
Cốc 2
Tiết 22 - Bài 17
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
4. Thí nghiệm 4:
* Hiện tượng: (SGK – 52).
* Giải thích:
- Cốc 1 : Na đã phản ứng với H2O
dd bazơ
- Cốc 2: Fe không tác dụng được với H2O.
* Phương trình phản ứng:
2 Na + 2 H2O
2 HOH
+
2
Kết luận: - Natri hoạt động hóa học mạnh hơn Sắt
Xếp Natri đứng trước Sắt: Na , Fe
Tiết 22- Bài 17
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
1. Thí nghiệm 1:
Sắt hoạt động hóa học mạnh hơn đồng: Fe , Cu
2. Thí nghiệm 2:
Đồng hoạt động hóa học mạnh hơn bạc: Cu , Ag
3. Thí nghiệm 3:
Xếp: - sắt đứng trước hiđro
Fe, H, Cu
- đồng đứng sau hiđro
4. Thí nghiệm 4:
Natri hoạt động hóa học mạnh hơn sắt: Na , Fe
* Kết luận: Từ TN 1, 2, 3, 4 ta có thể xếp: Na, Fe, H, Cu, Ag
Tiết 22 - Bài 17
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
Kết luận :
Na , Fe, H , Cu, Ag
Dãy hoạt động hóa học của một số kim loại như sau:
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
Mức độ hoạt động hóa học giảm dần
Em hãy trả lời các câu hỏi
sau:
1. Các kim loại được sắp xếp như thế nào trong dãy hoạt động hoá
học?
Mức độ hoạt động hoá học của các kim loại giảm dần từ trái qua
phải
2. Kim loại ở vị trí nào phản ứng với nước ở nhiệt độ thường?
3. Kim loại ở vị trí nào phản ứng với dung dịch axit giải phóng khí
hiđro?
4. Kim loại ở vị trí nào đẩy được kim loại khác ra khỏi dung dịch
muối?
DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
CỦA KIM LOẠI
Rất mạnh
Trung bình
Rất yếu
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
Mạnh
Yếu
Em hãy trả lời các câu hỏi
sau:
1. Các kim loại được sắp xếp như thế nào trong dãy hoạt động hoá
học?
Mức độ hoạt động hoá học của các kim loại giảm dần từ trái qua
phải
2. Kim loại ở vị trí nào phản ứng với nước ở nhiệt độ thường?
Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo
thành kiềm và giải phóng khí H2
3. Kim loại ở vị trí nào phản ứng với dung dịch axit giải phóng khí
hiđro?
Kim loại đứng trước H phản ứng với một số dung dịch axit ( HCl,
H2SO4 loãng … ) giải phóng khí H2
4. Kim loại ở vị trí nào đẩy được kim loại khác ra khỏi dung dịch
muối?
Kim loại đứng trước ( trừ Na, K… ) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi
dung dịch muối .
Tiết 22- Bài 17
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
Dãy hoạt động hóa học của kim loại:
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
II/ Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học :
1. Mức độ hoạt động hóa học của kim loại giảm dần từ
trái qua phải.
2. Kim loại đứng trước Mg phản ứng được với nước ở
nhiệt độ thường.
3. Kim loại đứng trước H phản ứng được với 1 số dd
axit( HCl, H2SO4 loãng…) và giải phóng khí hiđro
4. Kim loại đứng trước (trừ Na, K...) đẩy kim loại đứng
sau ra khỏi dung dịch muối.
Tiết 22 - Bài 17
Bài tập 1(SGK/54)
Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp đúng theo
chiều mức độ hoạt động hóa học tăng dần?
A. K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe
Sai rồi
Sai rồi
B. Fe, Cu, K, Mg, Al, Zn
C. Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K
Đúng rồi
D. Zn, K, Mg, Cu, Al, Fe
Sai rồi
E. Mg, K, Cu, Al, Fe
Sai rồi
Tiết 22 - Bài 17
Bài tập 2:
Dựa vào dãy hoạt động hóa học của kim loại, cho
biết phản ứng nào sau đây xảy ra? Bổ sung các
PTHH xảy ra được?
1. Zn + 2 HCl
ZnCl2 + H2
2. Ag + CuSO4
3. Cu + HCl
4. Fe + CuCl2
FeCl2 + Cu
5. Fe + AlCl3
Tiết 23 - Bài 17
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được
xây dựng như thế nào?
* Thí nghiệm:
* Kết luận :
Dãy hoạt động hóa học của kim loại:
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
Mức độ hoạt động hóa học giảm dần
II/ Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học:
SGK - 53.
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Bài tập 1: Viết các phương trình hóa học theo các sơ đồ
phản ứng sau:
Mg+ 2 HCl MgCl2 + H2
a.……
Cu + 2 AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
b.……
2Zn + ……
O2 2 ZnO
c.……
Cu + ……
Cl2 CuCl2
d.……
2 K+ S K S
e.……
2
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Bài tập 2: Viết các phương trình hóa học của các phản ưng
xảy ra giữa các cặp chất sau:
a. Kẽm + Axit sunfuric loãng
b. Kẽm + bạc nitrat
c. Natri + Lưu huỳnh
d. Canxi + clo
a/ Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2
b/ Zn + 2AgNO3 Zn(NO3)2 + 2Ag
c/ 2Na + S Na2S
d/ Ca + Cl2 CaCl2
 







Các ý kiến mới nhất