Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 20. Tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Minh Nhựt (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:58' 16-02-2008
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 271
Số lượt thích: 0 người
I. TÍNH CHUẨN XÁC TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
- Mục đích của văn bản thuyết minh:
giới thiệu chính xác, khách quan về sự vật, hiện tượng
- Do vậy, văn bản thuyết minh đòi hỏi những tri thức:
phải có cơ sở khoa học, phải được kiểm chứng, phải phù hợp với chuẩn mực được công nhận.
1. Tính chuẩn xác và một số biện pháp bảo đảm tính chuẩn xác của văn bản thuyết minh:
- Để có tính chuẩn xác, cần:
+ Có hiểu biết cặn kẽ, chính xác về sự vật, hiện tượng;
+ Có đầy đủ thông tin về sự vật, hiện tượng (các tài liệu, chứng cứ khoa học, các số liệu cần thiết)
Trong một bài thuyết minh về chương trình học, có người viết: “ở lớp 10 Trung học phổ thông, học sinh chỉ được học văn học dân gian ( ca dao, tục ngữ, câu đố)”.
Những điểm chưa chuẩn xác:
- Chương trình Ngữ văn 10 không chỉ có học văn học dân gian
- Chương trình Ngữ văn 10 về văn học dân gian không chỉ có ca dao.
- Chương trình Ngữ văn 10 không có câu đố, tục ngữ.

2. Luyện tập:
* Câu a:
Gọi “Đại cáo bình Ngô” là áng thiên cổ hùng văn vì đó là bài văn hùng tráng đã được viết ra từ nghìn năm trước.
- Nội dung thuyết minh trên chưa chuẩn xác:
vì người viết đã hiểu sai nghÄ©a cá»§a cụm từ “Thiên cổ hùng văn”.
2. Luyện tập:
* Câu b:
- Sửa lại: “Gäi “§¹i c¸o b×nh Ng«” lµ ¸ng thiªn cæ hïng v¨n v× ®ã lµ áng hùng văn của nghìn đời.”
- “Thiên cổ hùng văn”: khụng phải là ỏng há»±ng văn viết cỏch đõy một nghỡn năm
Nguyễn Bỉnh Khiêm ( 1491 – 1585) là một trong những ông trạng nổi tiếng nhất cá»§a khoa cá»­ Việt Nam. ông là người làng Trung Am, huyện VÄ©nh Lại, tỉnh Hải Dương, nay là xã Lý Học, huyện VÄ©nh Bảo, Hải Phòng.
Năm 1535, thời Mạc Đăng Doanh, ông đỗ đầu cả ba kỳ thi. Nhưng ông chỉ làm quan với nhà Mạc có 7 năm, và sau khi dâng sớ xin chém 18 tên quyền thần mà không được, ông xin trí sĩ ở quê nhà.
ở quê ông mở trường dạy học bên sông Hàn - tức sông Tuyết - nên khi mất, học trò tôn ông làm Tuyết Giang Phu Tử.
Mặc dầu ông đã về trí sĩ, nhà Mạc vẫn kính trọng và vẫn hỏi ông về việc nước. Khi ông sắp mất, nhà Mạc có phong cho ông tước Trình Quốc công. Vì thế người đời sau gọi ông là Trạng Trình.
2. Luyện tập:
* Câu c:
 Văn bản thuyết minh cần phải chuẩn xác. Để đảm bảo yêu cầu này, những tri thức trong văn bản phải có tính khách quan, khoa học, đáng tin cậy. Có như thế mới thá»±c sá»± có ích cho người đọc, người nghe.
- Không nên sử dụng văn bản trên để thuyết minh về nhà thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm

- Vì văn bản mới chỉ nói tới cuộc đời mà chưa nói tới sự nghiệp thơ ca của ông.
2. Luyện tập:
* Câu c:
II. TÍNH HẤP DẪN CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
1. Tính hấp dẫn và một số biện pháp bảo đảm tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh:
- Văn bản thuyết minh cần phải có tính hấp dẫn để có sức lôi cuốn, thu hút sự chú ý nơi người đọc
- Một số biện pháp làm cho văn bản thuyết minh hấp dẫn :
+ Khi cần, nên phối hợp nhiều loại kiến thức
 để đối tượng thuyết minh được nhỡn từ nhiều phớa
+ Kết hợp và sử dụng các kiểu câu
 làm cho cõu văn biến hoá linh hoạt.
+ So sánh
 để làm nổi bật sá»± khác biệt, khắc sâu vào trí nhớ người đọc.
+ Đưa ra những chi tiết cụ thể, sinh động, những con số chính xác
 để bài văn không trừu tượng, mÆ¡ hồ.
Nếu bị tước đi môi trường kích thích, bộ não của đứa trẻ sẽ phải chịu đựng kìm hãm.
Ví dụ, các nhà nghiên cứu tại Trường Đại học Y khoa Bai – lo đã phát hiện ra rằng những đứa trẻ ít được chÆ¡i đùa hoặc ít được tiếp xúc sẽ có bộ não bé hÆ¡n bình thường 20 – 30% so với lứa tuổi cá»§a chúng.
Các vật nuôi trong phòng thí nghiệm cũng cho thấy điều xảy ra tương tự. Các nhà nghiên cứu tại Trường Đại học I-li-noi ở Ur-ba-na Sam - pa đã phát hiện ra rằng những con chuột con được nuôi trong cũi có rải đồ chơi không những biểu hiện sự ứng xử phức tạp hơn những con chuột nhốt trong những hộp rỗng không có gì hấp dẫn, mà bộ não của những con chuột này còn có số tiếp điểm thần kinh cho mỗi nơ-ron nhiều hơn (tới 25%) so với những con chuột kia.
Nói cách khác, càng trải qua nhiều kinh nghiệm càng làm cho bộ não giàu hơn.
2. Luyện tập:
a. Văn bản 1:
2. Luyện tập:
a. Văn bản 1:
- Luận điểm:
“NÕu bÞ t­íc ®i m«i tr­êng kÝch thÝch, bé n·o cña ®øa trÎ sÏ ph¶i chÞu ®ùng k×m h·m.”
- BiÖn ph¸p lµm cho v¨n b¶n hÊp dÉn, sinh động:
đưa ra hàng loạt những chi tiết, những số liệu cụ thể, dễ hiểu
Những đứa trẻ ít được chÆ¡i đùa hoặc ít được tiếp xúc sẽ có bộ não bé hÆ¡n bình thường 20 – 30% so với lứa tuổi cá»§a chúng.
2. Luyện tập:
a. Văn bản 1:
- Luận điểm: NÕu bÞ t­íc ®i m«i tr­êng kÝch thÝch, bé n·o cña ®øa trÎ sÏ ph¶i chÞu ®ùng k×m h·m.
- BiÖn ph¸p lµm cho v¨n b¶n hÊp dÉn, sinh động:
đưa ra hàng loạt những chi tiết, những số liệu cụ thể, dễ hiểu
Những con chuột con được nuôi trong cũi có rải đồ chơi không những biểu hiện sự ứng xử phức tạp hơn những con chuột nhốt trong những hộp rỗng
2. Luyện tập:
a. Văn bản 1:
- Luận điểm: NÕu bÞ t­íc ®i m«i tr­êng kÝch thÝch, bé n·o cña ®øa trÎ sÏ ph¶i chÞu ®ùng k×m h·m.
- BiÖn ph¸p lµm cho v¨n b¶n hÊp dÉn, sinh động:
đưa ra hàng loạt những chi tiết, những số liệu cụ thể, dễ hiểu
Những con chuột này còn có số tiếp điểm thần kinh cho mỗi nơ-ron nhiều hơn (tới 25%) so với những con chuột kia.


Hồ Ba Bể
Hồ Ba Bể lâu đã nổi tiếng là danh lam thắng cảnh bậc nhất ở Việt Nam…
Chuyện kể rằng: Ngày xá»­a ngày xưa, đã lâu lắm rồi, cả khu vá»±c Hồ Ba Bể ngày nay là một vùng trù phú…Rồi bỗng một đêm trời nổi cÆ¡n thịnh nộ, mưa đổ ầm ầm, nước sông dâng lên, mặt đất nứt nẻ và sụp xuống làm cho cả vùng dân cư đều bị cuốn theo dòng nước. Duy chỉ có một người đàn bà sống cô đơn, hiền lành, chân thật là thoát nạn, vì bà đã được báo trước trận hồng thuá»· sẽ xảy ra. Theo lời dặn, bà goá đã lấy tro rắc quanh nhà và lấy hạt thóc bà tiên để lại cắn đôi thả xuống hồ, vỏ thóc biến thành những chiếc thuyền để cứu người gặp nạn. Cả vùng thung lÅ©ng trù phú đã trở thành biển nước mênh mông. Chỉ còn một mảnh đất nhỏ nhoi là khu nhà cá»§a người đàn bà sống hiền lành đức độ, người ta gọi đó là Pò Giấ Mải (đảo bà gốa)… Mảnh đất cuối cùng còn sót lại nằm giữa hồ Hai đất đai màu mỡ là nÆ¡i an nghỉ cá»§a những người xấu số nÆ¡i xảy ra trận hồng thuá»· năm xưa. Nhân dân trong vùng đã lập một đền thờ ở đảo này để tưởng nhớ đến những người đã khuất. Vì vậy hòn đảo có tên là An Mạ( nÆ¡i an nghỉ cá»§a dân làng).
Đó là truyền thuyết gắn liền với sự hình thành Hồ Ba Bể theo cách lý giải của người xưa.


2. Luyện tập:
a. Văn bản 2:
- Nếu chỉ nói “Hồ Ba Bể từ lâu đã nổi tiếng là danh lam thắng cảnh bậc nhất ở Việt Nam” là chuẩn xác nhưng chưa hấp dẫn.
- Khi gắn Hồ Ba Bể với truyền thuyết về hòn đảo An Mạ thì Hồ Ba Bể trở nên hấp dẫn hơn, lung linh hơn, dễ nhớ hơn:
Hồ Ba Bể
2. Luyện tập:
a. Văn bản 2:
+ Giúp ta như trở về một thời xa xưa thần tiên, kì ảo, tạo cho ta hứng thú khi đứng trước hồ
+ Ta không chỉ thấy phong cảnh hồ Ba Bể hôm nay mà còn hiểu sâu hơn về lịch sử, văn hoá, đời sống tâm linh của dân tộc.
+ Với cảm hứng như thế, tâm hồn ta sẽ giàu có và sâu sắc hơn.
GHI NHỚ
Văn bản thuyết minh cần phải chuẩn xác. Để đảm bảo yêu cầu này, những tri thức trong văn bản phải có tính khách quan, khoa học, đáng tin cậy. Có thế mới thực sự có ích cho người đọc, người nghe.
Văn bản thuyết minh cần phải hấp dẫn để thu hút sự chú ý theo dõi của người đọc, người nghe. Muốn thế cần sử dụng nhiều hình tượng sinh động, nhiều so sánh cụ thể, và câu văn phải biến hoá linh hoạt. Những sự tích, những truyền thuyết thích hợp cũng làm cho văn bản thuyết minh thêm hấp dẫn và sâu sắc.
Tổ 1: Nhận xét về sự linh hoạt trong cách sử dụng kiểu câu? Tổ 2: Nhận xét cách sử dụng từ ngữ? Tổ 3: Tác giả dùng những giác quan và sự liên tưởng nào khi quan sát? Tổ 4: Cách bộc lộ cảm xúc của tác giả như thế nào?
Hoạt động nhóm
III. Luyện tập:
Đọc đoạn trích “Miếng ngon Hà Nội” và phân tích tính hấp dẫn của nó
Sá»­ dụng linh hoạt các kiểu câu: Câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cảm thán…
Dùng những từ ngữ giàu hình tượng :
“Bó hành hoa xanh như lá mạ”,“ Miếng thịt bò tươi và mềm”…
- Kết hợp nhiều giác quan và liên tưởng khi quan sát: thị giác, khứu giác, vị giác…
- Bộc lộ trá»±c tiếp cảm xúc: “ Trông mà thèm quá!”, “ Có ai lại đừng vào ăn cho được”…
Bằng việc kết hợp sá»­ dụng các biện pháp trên: Kiểu câu, từ ngữ, sá»± liên tưởng… Văn bản đã tạo được tính hấp dẫn, lôi cuốn người đọc.
Đoạn văn thuyết minh của Vũ Bằng sinh động, hấp dẫn vì:
 
Gửi ý kiến