Tính giá trị của biểu thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Hồng Thảo
Ngày gửi: 20h:43' 22-12-2020
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Hồng Thảo
Ngày gửi: 20h:43' 22-12-2020
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC
Tính: 79 + 34 - 19 = ?
A. 94
B. 49
C. 79
D. 50
KIỂM TRA BÀI CŨ
LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC
2. Tính: 10 x 3 x 4 = ?
A. 140
B. 120
C. 34
D. 134
TÍNH GIÁ TRỊ
BIỂU THỨC
Nếu trong biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
60 + 20 – 5 =
80 – 5
= 75.
Nếu trong biểu thức chỉ có phép tính nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
49 : 7 x 5 =
7 x 5
= 35.
Tính giá trị của biểu thức:
205 + 60 + 3
268 – 68 + 17
1
= 265
= 268
= 200
= 217
+ 3
+ 17
Tính giá trị của biểu thức:
b) 462 - 40 + 7
387 – 7 - 80
1
= 422
= 429
= 380
= 300
+ 7
- 80
Tính giá trị của biểu thức:
15 x 3 x 2
48 : 2 : 6
2
= 45
= 90
= 24
= 4
x 2
: 6
Tính giá trị của biểu thức:
b) 8 x 5 : 2
81 : 9 x 7
2
= 40
= 20
= 9
= 63
: 2
x 7
3
Điền dấu >, < , =
55 : 5 x 3
32
84 - 34 - 3
47
40 : 2 + 6
20 + 5
>
33
47
=
25
26
<
Mỗi gói mì cân nặng 80g, mỗi hộp sữa cân nặng 455g. Hỏi 2 gói mì và 1 hộp sữa cân nặng bao nhiêu gam ?
4
Giải
Hai gói mì cân nặng là:
80 x 2 = 160(g)
Cả 2 gói mì và 1 hộp sữa cân nặng là:
160 + 455 = 615(g)
Đáp số: 615g.
Tóm tắt:
2 gói mì
1 hộp sữa
80g
?g
455g
? g
LUYỆN TẬP
Giải bài tập 1, 2, 3, 4
(trang 86)
Vở Bài tập Toán 3
(Tập 1)
Bài 1 (VBT/tr. 86)
Tính rồi viết vào chỗ chấm cho thích hợp:
a) 103 + 20 + 5 = ……………
= …………….
Giá trị của biểu thức 103 + 20 + 5 là …..
b) 241 – 41 + 29 = ……………
= ……………
Giá trị của biểu thức 241 – 41 + 29 là …..
123 + 5
128
128
200 + 29
229
229
Bài 1 (VBT/tr. 86)
Tính rồi viết vào chỗ chấm cho thích hợp:
c) 516 - 10 + 30 = ……………
= …………….
Giá trị của biểu thức 516 – 10 + 30 là …..
d) 653 – 3 - 50 = ……………
= ……………
Giá trị của biểu thức 653 – 3 – 50 là …..
506 + 30
536
536
650 - 50
600
600
Bài 2 (VBT/tr. 86)
Tính rồi viết vào chỗ chấm cho thích hợp:
a) 10 x 2 x 3 = …………
= …………….
Giá trị của biểu thức 10 x 2 x 3 là …..
b) 6 x 3 : 2 = ……………
= ……………
Giá trị của biểu thức 6 x 2 : 3 là …..
20 x 3
60
60
18 : 2
9
9
Bài 1 (VBT/tr. 86)
Tính rồi viết vào chỗ chấm cho thích hợp:
c) 84 : 2 : 2 = ……………
= …………….
Giá trị của biểu thức 84 : 2 : 2 là …..
d) 160 : 4 x 3 = ……………
= ……………
Giá trị của biểu thức 160 : 4 x 3 là …..
42 : 2
21
21
40 x 3
120
120
Bài 3 (VBT/tr. 86)
Điền dấu >, < , =
44 : 4 x 5
52
68 - 20 - 7
41
80 + 8 - 40
47
>
55
41
=
48
<
Bài 4 (VBT/tr. 86)
Mỗi gói mì cân nặng 80g, mỗi quả trứng cân nặng 50g. Hỏi 3 gói mì và 1 quả trứng cân nặng bao nhiêu gam ?
Giải
Ba gói mì cân nặng là :
80 ⨯ 3 = 240 (g)
Ba gói mì và 1 quả trứng cân nặng là :
240 + 50 = 290 (g)
Đáp số : 290g.
Tóm tắt:
3 gói mì
1 quả trứng
80g
?g
50g
? g
TIẾT HỌC ĐẾN ĐÂY
LÀ KẾT THÚC
CHÚC CÁC EM
LUÔN HỌC GIỎI,
CHĂM, NGOAN.
LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC
Tính: 79 + 34 - 19 = ?
A. 94
B. 49
C. 79
D. 50
KIỂM TRA BÀI CŨ
LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC
2. Tính: 10 x 3 x 4 = ?
A. 140
B. 120
C. 34
D. 134
TÍNH GIÁ TRỊ
BIỂU THỨC
Nếu trong biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
60 + 20 – 5 =
80 – 5
= 75.
Nếu trong biểu thức chỉ có phép tính nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
49 : 7 x 5 =
7 x 5
= 35.
Tính giá trị của biểu thức:
205 + 60 + 3
268 – 68 + 17
1
= 265
= 268
= 200
= 217
+ 3
+ 17
Tính giá trị của biểu thức:
b) 462 - 40 + 7
387 – 7 - 80
1
= 422
= 429
= 380
= 300
+ 7
- 80
Tính giá trị của biểu thức:
15 x 3 x 2
48 : 2 : 6
2
= 45
= 90
= 24
= 4
x 2
: 6
Tính giá trị của biểu thức:
b) 8 x 5 : 2
81 : 9 x 7
2
= 40
= 20
= 9
= 63
: 2
x 7
3
Điền dấu >, < , =
55 : 5 x 3
32
84 - 34 - 3
47
40 : 2 + 6
20 + 5
>
33
47
=
25
26
<
Mỗi gói mì cân nặng 80g, mỗi hộp sữa cân nặng 455g. Hỏi 2 gói mì và 1 hộp sữa cân nặng bao nhiêu gam ?
4
Giải
Hai gói mì cân nặng là:
80 x 2 = 160(g)
Cả 2 gói mì và 1 hộp sữa cân nặng là:
160 + 455 = 615(g)
Đáp số: 615g.
Tóm tắt:
2 gói mì
1 hộp sữa
80g
?g
455g
? g
LUYỆN TẬP
Giải bài tập 1, 2, 3, 4
(trang 86)
Vở Bài tập Toán 3
(Tập 1)
Bài 1 (VBT/tr. 86)
Tính rồi viết vào chỗ chấm cho thích hợp:
a) 103 + 20 + 5 = ……………
= …………….
Giá trị của biểu thức 103 + 20 + 5 là …..
b) 241 – 41 + 29 = ……………
= ……………
Giá trị của biểu thức 241 – 41 + 29 là …..
123 + 5
128
128
200 + 29
229
229
Bài 1 (VBT/tr. 86)
Tính rồi viết vào chỗ chấm cho thích hợp:
c) 516 - 10 + 30 = ……………
= …………….
Giá trị của biểu thức 516 – 10 + 30 là …..
d) 653 – 3 - 50 = ……………
= ……………
Giá trị của biểu thức 653 – 3 – 50 là …..
506 + 30
536
536
650 - 50
600
600
Bài 2 (VBT/tr. 86)
Tính rồi viết vào chỗ chấm cho thích hợp:
a) 10 x 2 x 3 = …………
= …………….
Giá trị của biểu thức 10 x 2 x 3 là …..
b) 6 x 3 : 2 = ……………
= ……………
Giá trị của biểu thức 6 x 2 : 3 là …..
20 x 3
60
60
18 : 2
9
9
Bài 1 (VBT/tr. 86)
Tính rồi viết vào chỗ chấm cho thích hợp:
c) 84 : 2 : 2 = ……………
= …………….
Giá trị của biểu thức 84 : 2 : 2 là …..
d) 160 : 4 x 3 = ……………
= ……………
Giá trị của biểu thức 160 : 4 x 3 là …..
42 : 2
21
21
40 x 3
120
120
Bài 3 (VBT/tr. 86)
Điền dấu >, < , =
44 : 4 x 5
52
68 - 20 - 7
41
80 + 8 - 40
47
>
55
41
=
48
<
Bài 4 (VBT/tr. 86)
Mỗi gói mì cân nặng 80g, mỗi quả trứng cân nặng 50g. Hỏi 3 gói mì và 1 quả trứng cân nặng bao nhiêu gam ?
Giải
Ba gói mì cân nặng là :
80 ⨯ 3 = 240 (g)
Ba gói mì và 1 quả trứng cân nặng là :
240 + 50 = 290 (g)
Đáp số : 290g.
Tóm tắt:
3 gói mì
1 quả trứng
80g
?g
50g
? g
TIẾT HỌC ĐẾN ĐÂY
LÀ KẾT THÚC
CHÚC CÁC EM
LUÔN HỌC GIỎI,
CHĂM, NGOAN.
 







Các ý kiến mới nhất