Tính giá trị của biểu thức (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê thị vân hậu
Ngày gửi: 12h:01' 13-01-2022
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 80
Nguồn:
Người gửi: Lê thị vân hậu
Ngày gửi: 12h:01' 13-01-2022
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
Tính giá trị của biểu thức ( tiếp theo )
Trường TH TT Lộc Ninh B
TOÁN
Thứ năm ngày 6 tháng 1 năm 2022
Toán
Tính giá trị của biểu thức ( tiếp theo )
SGK trang 80
I. Yêu cầu cần đạt
- HS biết tính giá trị của biểu thức có phép tính cộng, trừ, nhân, chia. Áp dụng được cách tính giá trị của biểu thức để xác định giá trị đúng, sai của biểu thức. Làm bài tập: 1, 2, 3
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực phẩm chất cơ bản.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, GA power point, máy tính
- HS: Máy tính, ĐT thông minh, SGK, vở học, nháp, …
II. Các hoạt động dạy học
Khởi động
Hết giờ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 1: 97 – 17 + 20 = …?
60
A
100
B
C
90
B
100
Khởi động.
Hết giờ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 2: 250 + 50 + 5 = … ?
A
755
B
350
C
305
C
305
Hết giờ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 3: 6 x 3 : 2 = … ?
9
A
90
B
C
900
A
9
Hết giờ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 4: 90 : 9 x 8 = … ?
A
10
B
18
C
80
C
80
Khám phá
Ví dụ 1: 60 + 35 : 5
7
= 67
60 + 35 : 5 =
60 +
35 chia cho 5 được 7
60 cộng 7 bằng 67
=>Trong biểu thức này ta thực hiện phép chia trước, phép cộng sau.
7
Ta thực hiện phép tính
theo thứ tự :
Ví dụ 2: 86 - 10 x 4
40
= 46
86 - 10 x 4 =
86 -
10 nhân 4 bằng 40
86 trừ 40 bằng 46
=>Trong biểu thức này ta thực hiện phép nhân trước, phép trừ sau.
40
Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính như thế nào?
Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau.
Thực hành
a)
253 + 10 x 4
41 x 5 - 100
93 – 48 : 8
b)
30 x 8 + 50
= 253 + 40
= 205 – 100
= 93 – 6
= 500 + 42
= 240 + 50
= 69 + 80
= 293
= 105
500 + 6 x 7
= 87
= 542
69 + 20 x 4
= 290
= 149
40
205
6
42
240
80
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức:
a)
37 – 5 x 5 = 12
180 : 6 + 30 = 60
30 + 60 x 2 = 150
282 – 100 : 2 = 91
Đ
Đ
13 x 3 - 2 = 13
b)
180 + 30 : 6 = 35
30 + 60 x 2 = 180
282 – 100 : 2 = 232
Đ
S
S
S
S
Đ
Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Tóm tắt.
Mẹ: 60 quả
Chị: 35 quả
5 hộp
Mỗi hộp: … quả táo?
Bài giải
Số táo mẹ và chị đã hái là:
60 + 35 = 95 (quả)
Số táo mỗi hộp có là:
95 : 5 = 19 (quả)
Đáp số: 19 quả táo.
Bài 3:
Mẹ hái được 60 quả táo, chị hái được 35 quả táo. Số táo của cả mẹ và chị được xếp đều vào 5 hộp. Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu quả táo?
Vận dụng – Củng cố
81 : 9 + 10 =
375 - 10 x 3 =
375
= 19
= 345
+
Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện như thế nào?
9
10
-
30
Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ , nhân, chia thì ta thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau.
- Đọc thuộc qui tắc
- Sửa lại bài bị sai
- Làm thêm vở bài tập.
- Chuẩn bị bài “Tính giá trị của biểu thức ( tiếp theo )”
TẠM BIỆT CÁC EM
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: Không
Trường TH TT Lộc Ninh B
TOÁN
Thứ năm ngày 6 tháng 1 năm 2022
Toán
Tính giá trị của biểu thức ( tiếp theo )
SGK trang 80
I. Yêu cầu cần đạt
- HS biết tính giá trị của biểu thức có phép tính cộng, trừ, nhân, chia. Áp dụng được cách tính giá trị của biểu thức để xác định giá trị đúng, sai của biểu thức. Làm bài tập: 1, 2, 3
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực phẩm chất cơ bản.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, GA power point, máy tính
- HS: Máy tính, ĐT thông minh, SGK, vở học, nháp, …
II. Các hoạt động dạy học
Khởi động
Hết giờ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 1: 97 – 17 + 20 = …?
60
A
100
B
C
90
B
100
Khởi động.
Hết giờ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 2: 250 + 50 + 5 = … ?
A
755
B
350
C
305
C
305
Hết giờ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 3: 6 x 3 : 2 = … ?
9
A
90
B
C
900
A
9
Hết giờ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 4: 90 : 9 x 8 = … ?
A
10
B
18
C
80
C
80
Khám phá
Ví dụ 1: 60 + 35 : 5
7
= 67
60 + 35 : 5 =
60 +
35 chia cho 5 được 7
60 cộng 7 bằng 67
=>Trong biểu thức này ta thực hiện phép chia trước, phép cộng sau.
7
Ta thực hiện phép tính
theo thứ tự :
Ví dụ 2: 86 - 10 x 4
40
= 46
86 - 10 x 4 =
86 -
10 nhân 4 bằng 40
86 trừ 40 bằng 46
=>Trong biểu thức này ta thực hiện phép nhân trước, phép trừ sau.
40
Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính như thế nào?
Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau.
Thực hành
a)
253 + 10 x 4
41 x 5 - 100
93 – 48 : 8
b)
30 x 8 + 50
= 253 + 40
= 205 – 100
= 93 – 6
= 500 + 42
= 240 + 50
= 69 + 80
= 293
= 105
500 + 6 x 7
= 87
= 542
69 + 20 x 4
= 290
= 149
40
205
6
42
240
80
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức:
a)
37 – 5 x 5 = 12
180 : 6 + 30 = 60
30 + 60 x 2 = 150
282 – 100 : 2 = 91
Đ
Đ
13 x 3 - 2 = 13
b)
180 + 30 : 6 = 35
30 + 60 x 2 = 180
282 – 100 : 2 = 232
Đ
S
S
S
S
Đ
Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Tóm tắt.
Mẹ: 60 quả
Chị: 35 quả
5 hộp
Mỗi hộp: … quả táo?
Bài giải
Số táo mẹ và chị đã hái là:
60 + 35 = 95 (quả)
Số táo mỗi hộp có là:
95 : 5 = 19 (quả)
Đáp số: 19 quả táo.
Bài 3:
Mẹ hái được 60 quả táo, chị hái được 35 quả táo. Số táo của cả mẹ và chị được xếp đều vào 5 hộp. Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu quả táo?
Vận dụng – Củng cố
81 : 9 + 10 =
375 - 10 x 3 =
375
= 19
= 345
+
Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện như thế nào?
9
10
-
30
Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ , nhân, chia thì ta thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau.
- Đọc thuộc qui tắc
- Sửa lại bài bị sai
- Làm thêm vở bài tập.
- Chuẩn bị bài “Tính giá trị của biểu thức ( tiếp theo )”
TẠM BIỆT CÁC EM
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: Không
 







Các ý kiến mới nhất