Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 13. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội khu vực Đông Á

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Bảo Trâm
Ngày gửi: 21h:24' 05-12-2021
Dung lượng: 16.5 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích: 0 người
BÀI 13:
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC ĐÔNG Á
Dựa vào lược đồ:
1. Kể tên các quốc gia và vùng lãnh thổ ở Đông Á ?
2. Nêu đặc điểm khác nhau về địa hình giữa phía Tây và phía Đông(đất liền)
KIỂM TRA BÀI CŨ
BÀI 13: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC ĐÔNG Á
Khái quát về dân cư và đặc điểm phát triển kinh tế khu vực Đông Á
Đặc điểm phát triển của một số quốc gia Đông Á
BÀI 13: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC ĐÔNG Á
1. Khái quát về dân c­ư, về đặc điểm phát triển kinh tế khu vực Đông Á
Bảng 13.1 sgk/tr44: Dân số các nước và vùng lãnh thổ Đông Á
Năm 2002 ( triệu người )
Quốc gia có số dân đông nhất ?
Bảng 13.1: Dân số các nước và vùng lãnh thổ Đông Á năm 2002 (triệu người)
- Dựa vào bảng 13.1, tính số dân khu vực Đông Á năm 2002 .
1509,5
% số dân Đông Á
so với châu Á
24,3%

% s? dn Dơng
so v?i th? gi?i
40,1%
Bảng dân số của thế giới và một số châu lục, khu vực năm 2002 (triệu người)
- Tính tỉ lệ % số dân Đông Á so với số dân châu Á và thế giới?
Dân số của thế giới và một số vùng lãnh thổ năm 2001 ( Triệu người)
Dựa vào bảng số liệu : Nhận xét dân cư khu vực Đông Á so với các khu vực Châu á và các châu lục khác?
B.11.1sgk/tr38
B. 5.1 sgk/tr16
Có số dân nhiều hơn dân số của các châu lục lớn như Châu Âu, Châu Phi, Châu Mĩ
Dân số hiện tại của các nước Đông Á là 1.684.603.965 người vào ngày 05/12/2021 theo số liệu từ Liên Hợp Quốc. Tổng dân số các nước Đông Á hiện chiếm 21,30% dân số thế giới. Đông Á hiện đang đứng thứ 2 ở khu vực Châu Á về dân số. Mật độ dân số của Đông Á là 146 người/km2. Với tổng diện tích là 11.562.698 km2. 64,30% dân số sống ở khu vực thành thị (1.078.434.915 người vào năm 2019). (Nguồn: https://danso.org/dong-a/)
BÀI 13: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC ĐÔNG Á
1. Khái quát về dân c­ư, về đặc điểm phát triển kinh tế khu vực Đông Á
- Là khu vực đông dân 1.684.603.965 người (2021). Đứng thứ 2 ở châu Á.
- Cao hơn dân số của các châu lục khác trên thế giới.
- Có số dân nhiều hơn dân số của các châu lục lớn như Châu Âu, Châu Phi, Châu Mĩ
Dân c­ư Đông Á tập chung chủ yếu ở đâu? Gồm chủng tộc nào?
Nhật Bản
Trung Quốc
Hàn Quốc
Triều Tiên
Quan sát tranh em có nhận xét nét văn hóa giữa các quốc gia Đông Á?
Có nền văn hóa gần gũi với nhau
Tử cẩm Thành
Đền thờ ở Nhật Bản
Đền thờ ở Hàn Quốc
Quan sát những hình ảnh sau: cho biết sau chiến tranh thế giới 2 nền kinh tế Đông Á như thế nào?
Nagasaki (Nhật Bản) 9/8/1945
Hiroshima (Nhật Bản) 6/8/1945
Triều Tiên năm 1945
Bắc Kinh(Trung Quốc)
Ngày nay nền kinh tế các nước Đông Á có đặc điểm gì nổi bật?
BÀI 13: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC ĐÔNG Á
1. Khái quát về dân c­ư, về đặc điểm phát triển kinh tế khu vực Đông Á
- Là khu vực đông dân 1.684.603.965 người (2021). Đứng thứ 2 ở châu Á.
- Cao hơn dân số của các châu lục khác trên thế giới.
- Có số dân nhiều hơn dân số của các châu lục lớn như Châu Âu, Châu Phi, Châu Mĩ

- Ngày nay kinh tế Đông Á phát triển nhanh và duy trì tốc độ tăng trưởng cao.
Thành phố Tokyo (Nhật Bản)
Thành phố cảng Busan (Hàn Quốc)
Thành phố Bình Nhưỡng ( Cộng hòa Dân chủ nhân dân Triều Tiên)
Thành phố Thượng Hải (Trung Quốc)
Bảng 13.2.sgk/tr44 : Xuất, nhập khẩu của một số quốc gia Đông Á năm 2001 (tỉ USD)
Em hãy tính và so sánh giá trị xuất, nhập khẩu của một số nước Đông Á. Nước nào có giá trị xuất khẩu vượt giá trị nhập khẩu cao nhất trong số ba nước ?
54.41
8.9
23.1
Bảng 13.2: Xuất, nhập khẩu của một số quốc gia Đông Á năm 2001 (tỉ USD)
- Dựa vào bảng 13.2:
+ Cho biết tình hình xuất, nhập khẩu của 3 nước Đông Á năm 2001?
54,41
23,100
9,34
Sản xuất không đủ
phải nhập của
nước ngoài
Sản xuất để thay thế
hàng nhập khẩu
Sản xuất để
xuất khẩu
Sơ đồ quá trình phát triển kinh tế của Đông Á
Xuất khẩu > nhập khẩu:
Nhập khẩu > xuất khẩu:
Xuất siêu
Nhập siêu
BÀI 13: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC ĐÔNG Á
1. Khái quát về dân c­ư, về đặc điểm phát triển kinh tế khu vực Đông Á
- Là khu vực đông dân 1.684.603.965 người (2021). Đứng thứ 2 ở châu Á.
- Cao hơn dân số của các châu lục khác trên thế giới.
- Có số dân nhiều hơn dân số của các châu lục lớn như Châu Âu, Châu Phi, Châu Mĩ

- Ngày nay kinh tế Đông Á phát triển nhanh và duy trì tốc độ tăng trưởng cao.
2. Đặc điểm phát triển của một số quốc gia Đông Á.
a. Nhật Bản
Nhật Bản
DT: 377.837 km2
DS: 127,4 triệu người
Bảng 7.2 : Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội của Nhật Bản năm 2001
- Nhận xét giá trị các ngành kinh tế trong cơ cấu GDP của Nhật Bản?
cao
Thu nhập bình quân GDP/ người năm 2001của:
+ Nhật : 33400 USD/ người
+ Việt Nam : 415USD/ người
Chênh lệch 80,5 lần






Nguyên nhân nào giúp Nhật Bản đạt được những thành tựu trên? Qua đây, chúng ta học tập được điều gì ở người dân Nhật Bản?
Nguyên nhân:
- Nhờ cải cách Minh Trị
- Ứng dụng mạnh mẽ tiến bộ của khoa học kĩ thuật
Tổ chức quản lí có hiệu quả, có chiến lược kinh tế phù hợp kịp thời
Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên cần cù, kỉ luật và tiết kiệm
Các trung tâm công nghiệp chính của Nhật Bản
Thành phố cảng I- ô- Cô- ha-ma
Một số sản phẩm công nghiệp của Nhật Bản
Có nhiều ngành công nghiệp đứng đầu thế giới, đặc biệt các ngành công nghệ cao
Robot phục vụ trong nhà hàng tại Nhật Bản
 Robot chuyên phục vụ người già trong gia đình 
Người máy Asimo
Một số thành tựu trong nông nghiệp Nhật Bản
BÀI 13: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC ĐÔNG Á
1. Khái quát về dân c­ư, về đặc điểm phát triển kinh tế khu vực Đông Á
- Là khu vực đông dân 1.684.603.965 người (2021). Đứng thứ 2 ở châu Á.
- Cao hơn dân số của các châu lục khác trên thế giới.
- Có số dân nhiều hơn dân số của các châu lục lớn như Châu Âu, Châu Phi, Châu Mĩ

- Ngày nay kinh tế Đông Á phát triển nhanh và duy trì tốc độ tăng trưởng cao.
2. Đặc điểm phát triển của một số quốc gia Đông Á.
a. Nhật Bản
- Có nhiều ngành công nghiệp đứng đầu thế giới như chế tạo ô tô, tàu biển, điện tử, sản xuất hang tiêu dung…, đặc biệt các ngành công nghệ cao
- Chất lượng cuộc sống cao và ổn định .
- Sau năm 1945, Nhật Bản là nước công nghiệp phát triển cao, là c­ường quốc kinh tế thứ 2 trên thế giới, sau Hoa Kỳ
* Nhật Bản:
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945), Nhật Bản tập trung khôi và phát triển kinh tế.
- Nhật Bản là cường quốc kinh tế thứ hai thế giới, sau Hoa Kì (thời điểm viết sách).
- Ngày nay Nhật Bản tụt xuống vị trí thứ ba thế giới (sau Hoa Kì và Trung Quốc).
* Nhật Bản:
- Trong quá trình phát triển, Nhật Bản tổ chức lại nền kinh tế, phát triển một số ngành công nghiệp mũi nhọn để phục vụ việc xuất khẩu.
- Các ngành công nghiệp hàng đầu thế giới của Nhật Bản:
Công nghiệp chế tạo ô tô, tàu biển.
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng: đồng hồ, máy ảnh, xe máy, máy giặt, máy lạnh,…
Công nghiệp điện tử: chế tạo thiết bị điện tử, máy tính điện tử, người máy công nghiệp.
* Nhật Bản:
- Sản phẩm công nghiệp của Nhật Bản được ưa chuộng và bán rộng rãi trên thế giới
=> Nhờ những thành tựu trong sản suất công nghiệp, thương mại, du lịch…. Thu nhập của người Nhật Bản rất cao. Bình quân GDP đầu người của Nhật Bản năm 2001 đạt 33.846 USD và vào năm 2018 đạt 39.287 USD. Chất lượng cuộc sống cao và ổn định.
Việt Nam và Nhật Bản chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao từ 21/9/1973. Hiện nay, Nhật Bản có Sứ quán tại Hà nội và Lãnh sự quán tại Thành phố HCM.

Tính đến hết tháng 9/2011, kim ngạch thương mại song phương Việt Nam - Nhật Bản đạt 14,9 tỷ USD
BÀI 13: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC ĐÔNG Á
1. Khái quát về dân c­ư, về đặc điểm phát triển kinh tế khu vực Đông Á
- Là khu vực đông dân 1.684.603.965 người (2021). Đứng thứ 2 ở châu Á.
- Cao hơn dân số của các châu lục khác trên thế giới.
- Có số dân nhiều hơn dân số của các châu lục lớn như Châu Âu, Châu Phi, Châu Mĩ

- Ngày nay kinh tế Đông Á phát triển nhanh và duy trì tốc độ tăng trưởng cao.
2. Đặc điểm phát triển của một số quốc gia Đông Á.
a. Nhật Bản
- Có nhiều ngành công nghiệp đứng đầu thế giới như chế tạo ô tô, tàu biển, điện tử, sản xuất hang tiêu dung…, đặc biệt các ngành công nghệ cao
- Chất lượng cuộc sống cao và ổn định .
- Sau năm 1945, Nhật Bản là nước công nghiệp phát triển cao, là c­ường quốc kinh tế thứ 2 trên thế giới, sau Hoa Kỳ
b. Trung Quốc
* Trung Quốc:
- Là quốc gia đông dân nhất thế giới.
- Có đường lối chính sách cải và mở cửa
=> Phát huy được nguồn lao động dồi dào, nguồn tài nguyên phong phú
=> Nền kinh tế của Trung Quốc có nhiều sự thay đổi lớn lao
* Trung Quốc:
- Trong những năm trở lại đây nền kinh tế Trung Quốc đạt được nhiều thành tựu quan trọng:
+ Nền nông nghiệp phát triển nhanh và tương đối toàn diện.
+ Phát triển nhanh chóng một nền công nghiệp hoàn chỉnh, phát triển các ngành công nghiệp hiện đại như: điện tử, cơ khí chính xác, nguyên tử, hàng không vũ trụ…
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định.
Trung Quốc
DT: 9.571.300 km2
DS: 1288,0 triệu người
Bảng: Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Trung Quốc 1995 – 2001, đơn vị %
10/2010, tính cả năm, tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới ước đạt 4,8%, trong đó, các nước phát triển tăng 2,7%, các nước đang phát triển tăng 7,1%.
- Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng nhanh (> 7%/ năm)
Bảng 13.3: Sản lượng một số sản phẩm nông nghiệp và công nghiệp của Trung Quốc năm 2001
Nhận xét sản lư­ợng l­ương thực và 1 số sản phẩm công nghiệp của Trung Quốc năm 2001?
Nêu tên các sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp chính của Trung Quốc?
Nêu các thành tựu kinh tế của Trung Quốc và nguyên nhân của nó?
Chính sách cải cách và mở cửa, hiện đại hóa đất nước đó tạo điều kiện cho nền kinh tế Trung Quốc phát triển mạnh.
Nghiên cứu giống mới trong phòng thí nghiệm
Cơ giới hoá trong nông nghiệp
Một số thành tựu trong nông nghiệp của Trung quốc
Nông nghiệp: sản xuất lương thực đứng đầu thế giới giải quyết vấn đề lư­ơng thực cho hơn 1,3 tỉ dân
Công nghiệp vũ trụ của Trung Quốc
Công nghiệp: phát triển nhiều ngành đặc biệt là các ngành công nghiệp hiện đại
THAN
Thép
5 ĐẶC KHU KINH TẾ TRUNG QUỐC
THẨM QUYẾN
HẢI NAM
HẠ MÔN
SÁN ĐẦU
CHU HẢI
Một số thành tựu của Trung Quốc
về công nghiệp
Hợp tác thương mại Việt - Trung
BÀI 13: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC ĐÔNG Á
1. Khái quát về dân c­ư, về đặc điểm phát triển kinh tế khu vực Đông Á
- Là khu vực đông dân 1.684.603.965 người (2021). Đứng thứ 2 ở châu Á.
- Cao hơn dân số của các châu lục khác trên thế giới.
- Có số dân nhiều hơn dân số của các châu lục lớn như Châu Âu, Châu Phi, Châu Mĩ

- Ngày nay kinh tế Đông Á phát triển nhanh và duy trì tốc độ tăng trưởng cao.
2. Đặc điểm phát triển của một số quốc gia Đông Á.
a. Nhật Bản
- Có nhiều ngành công nghiệp đứng đầu thế giới như chế tạo ô tô, tàu biển, điện tử, sản xuất hang tiêu dùng…, đặc biệt các ngành công nghệ cao.
- Chất lượng cuộc sống cao và ổn định .
- Sau năm 1945, Nhật Bản là nước công nghiệp phát triển cao, là c­ường quốc kinh tế thứ 2 trên thế giới, sau Hoa Kỳ.
b. Trung Quốc
- Là nước đông dân nhất TG
- Chính sách cải cách và mở cửa, hiện đại hóa đất nước đó tạo điều kiện cho nền kinh tế Trung Quốc phát triển mạnh.
- Tốc độ tăng trưởng nhanh (7%/ năm)
- Nông nghiệp: sản xuất lương thực đứng đầu thế giới giải quyết vấn đề lư­ơng thực cho hơn 1,3 tỉ dân.
- Công nghiệp: phát triển nhiều ngành đặc biệt là các ngành công nghiệp hiện đại.
Nước phát triển cao


Nước có tốc độ tăng trưởng cao

Nước công nghiệp mới


Nước đang phát triển


Nhật Bản
CHDCND
Triều Tiên
Hàn Quốc, Đài Loan
Trung Quốc
Hãy sắp xếp các quốc gia và vùng lãnh thổ khu vực Đông Á vào các nhóm nước cho đúng.
ĐÔNG Á
Nước công nghiệp mới - NIC (Newly Industrialized Country ) là từ ngữ để chỉ một quốc gia mới công nghiệp hóa trên thế giới.
Một đặc điểm của các nước công nghiệp mới (NIC) là có tốc độ tăng trưởng cao (thường là hướng về xuất khẩu). 
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Những ngành công nghiệp hàng đầu thế giới của Nhật Bản
Điện tử:

Thiết bị điện tử
Máy tính điện tử
Người máy công nghiệp
Chế tạo cơ khí:

Ôtô
Tàu biển
Sản xuất hàng tiêu dùng:

Đồng hồ
Máy ảnh
Xe máy
Máy giặt
Máy lạnh
.
* Đối với bài học ở tiết này:
- Học bài, làm các bài tập trong SGK/ 46, không làm bài 2
Sưu tầm thêm các tư liệu về kinh tế - xã hội của Nhật Bản, Trung Quốc.
Làm bài tập bản đồ bài 13
Đối với bài học ở tiết tiếp theo: chuẩn bị tiết 16
“ Ôn tập HKI”
- Xem lại: Các khu vực của Châu Á: Tây Nam Á; Nam Á; Đông Á
+ Về đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế, xã hội từng khu vực Châu Á
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
 
Gửi ý kiến