Tìm kiếm Bài giảng
Bài 7. Tình thái từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Châu
Ngày gửi: 23h:04' 22-10-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 304
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Châu
Ngày gửi: 23h:04' 22-10-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 304
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các em học sinh
D?N V?I
Môn: Ngữ Văn 8
Bố
chưa
đi
ngủ
hả?
Nôbita, sao lại ăn nói thiếu lễ phép với bố thế hả?
Con xin lỗi ! Bố chưa đi ngủ ạ?
Chức năng của tình thái từ
Sử dụng tình thái từ
Luyện tập
Tiết 27:
Tình thái từ
I. Chức năng của tình thái từ
Ví dụ: SGK T 56
- Mẹ đi làm rồi à ?
Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:
- Con nín đi !
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
(3) Thương thay cũng một kiếp người
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi !
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
(4) Em chào cô ạ!
Các câu in màu đỏ ở VD 1, 2, 3, 4 thuộc kiểu câu gì ?
-> Câu nghi vấn
-> Câu cầu khiến
-> Câu cảm thán
-> Câu cảm thán
Quan sát những từ in đậm trong các ví dụ sau và trả lời câu hỏi:
- Mẹ đi làm rồi à ?
Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:
- Con nín đi !
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
(3) Thương thay cũng một kiếp người
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi !
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
(4) Em chào cô ạ!
(2) Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi oà lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:
- Con nín
(3) cũng một kiếp người,
mang lấy sắc tài làm chi!
(1) - Mẹ đi làm rồi
Nếu ta lược bỏ các từ in đậm thì ý nghĩa của câu có gì thay đổi ?
Không tạo được câu nghi vấn
Không tạo được câu cầu khiến
Không tạo được câu cảm thán
à ?
đi !
thay
thay
Thương
Khéo
Câu nghi vấn
Câu cầu khiến
(1) - Mẹ đi làm rồi à ?
(1) - Mẹ đi làm rồi.
(2) - Con nín đi !
(2) - Con nín.
(3)Thương cũng một kiếp người
Khéo mang lấy sắc tài làm chi
(3) Thương thay cũng một kiếp người
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!
Câu cảm thán
Vậy theo em, các từ “à”, “ đi”, “ thay” thêm vào câu để làm gì?
(2) Con nín đi !
(3) Thương thay cũng một kiếp người
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi !
(1) Mẹ đi làm rồi à ?
Câu nghi vấn
Câu cảm thán
Câu cầu khiến
(1) Tõ “µ”: Để t¹o lập c©u nghi vÊn.
(2) Tõ “®i”: ĐÓ t¹o lập c©u cÇu khiÕn
(3) Tõ “thay”: ĐÓ t¹o lập c©u c¶m th¸n.
(4) - Em chào cô ạ !
Nếu ta bỏ từ “ạ”thì sẽ có gì thay đổi ?
Thể hiện mức độ lễ phép cao
- Em chào cô !
(4) Từ “ạ”: Để tạo nên sắc thái tình cảm: thể hiện mức độ lễ phép cao.
Các từ “ à, đi, thay, ạ” là những tình thái từ.
2.Ghi nhớ SGK T56
- Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.
Câu cảm thán
Câu cảm thán
Thể hiện mức độ lễ phép không cao
Vậy em cho biết tình thái từ là gì?
Từ ạ biểu thị sắc thái tình cảm gì của người nói ?
Vậy từ “ạ” thêm vào câu để làm gì?
*Phân loại:
- Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả...
- Tình thái từ cầu khiến: đi, nào…
Tình thái từ cảm thán: thay, sao,..
- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà,…
Tình thái từ có mấy loại?
Quan sát tranh và đặt câu có dùng tình thái từ phù hợp với hình ảnh có trong tranh
1
2
Chào bạn nhé!
Con chào cô ạ!
Xác định các từ in đậm trong ví dụ sau, đâu là Tình thái từ, đâu là Thán từ?
1/ A! Lão già tệ lắm.
2/ Em chào cô ạ!
Thán từ
Tình thái từ
Phân biệt sự giống và khác nhau giữa thán từ và tình thái?
Giống nhau: Đều biểu thị tình cảm, cảm xúc của người nói.
Khác nhau:
Thán từ
Thường đứng ở đầu câu.
Thường đứng ở cuối câu.
Tình thái từ
Có khi nó được tách ra thành 1 câu đặc biệt
Không thể tách thành câu đặc biệt.
1/ A! Lão già tệ lắm. -> Thán từ
2/ Em chào cô ạ! -> Tình thái từ
II. Sử dụng tình thái từ
1. Ví dụ sgk /t80
Các tình thái từ in đậm dưới đây được dùng trong hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội) khác nhau như thế nào ?
Câu nghi vấn
Câu nghi vấn
Câu cầu khiến
Câu cầu khiến
Thân mật
Thân mật
Kính trọng,
lễ phép
Kính trọng,
lễ phép
Tuổi tác ngang hàng
Tuổi tác ngang hàng
Thứ bậc trên - dưới
Tuổi tác lớn – nhỏ
Vậy khi nói và viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ như thế nào?
Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phải phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp ( quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,..).
2. GHI NHỚ SGK/T81
Bài tập nhanh Đặt câu hỏi dùng các tình từ thái phù hợp với quan hệ xã hội trong các tình huống sau:
1
2
Cô dạy em làm bài tập này được không ạ?
Bạn giúp mình làm bài tập này nhé?
III. Luyện tập
Trong các câu dưới đây, từ nào (màu đỏ) là tình thái từ, từ nào không phải là tình thái từ?
(1) Em thích trường nào thì thi vào trường ấy.
(2)Nhanh lên nào, anh em ơi !
(3) Làm như thế mới đúng chứ !
(4) Tôi đã khuyên bảo nó nhiều lần rồi chứ có phải không đâu.
(5) Cứu tôi với !
(6) Nó đi chơi với bạn từ sáng.
(7) Con cò đậu ở đằng kia.
(8) Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia.
Bài tập b T57 SGK)
TRÒ CHƠI BẮT BƯỚM
01
02
03
04
05
Sơ đồ
? Đặt câu với tình thái từ mà
- Nó là học sinh giỏi mà !
? Đặt câu với tình thái từ vậy
- Thôi đành ăn cho xong vậy !
? Đặt câu hỏi có dùng tình thái từ nghi vấn phù hợp với quan hệ xã hội sau:
Con với bố mẹ hoặc chú, bác, cô, dì.
Mẹ đi cùng con được không ạ?
Tìm tình thái từ có trong các câu thơ, ca dao sau và cho biết các tình thái từ vừa tìm được thuộc loại nào?
1. Sẽ có một ngày như thế không?
Ôi câu hỏi lạnh đến nao lòng
Chiều nay
Phượng nở rồi em ạ
Cháy đỏ lòng anh
Bao nhớ mong
(Nguyễn Nhật Ánh)
2. Anh tự lo, không sao !
Cứ yên tâm , em nhé !
Tà áo em tuột chỉ
Đưa anh khâu lại giùm
(Ts Lê Thống Nhất)
3. Thương thay thân phận con tằm,
Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.
Thương thay lũ kiến li ti,
Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi.
(Ca dao)
? Tìm một số tình thái từ trong tiếng địa phương em hoặc trong tiếng địa phương khác mà em biết?
Một số tình thái từ địa phương Nam Bộ:
+ Nghen ( nhé): Em ở nhà một mình nghen.
+ Há ( nhỉ): Lạnh quá chú Năm há!
+ Mừ (mà): Má hứa với con rồi mừ!
+ Đa (nhỉ): Bữa nay coi bộ bà khó tính dữ đa.
+ Hen (nhỉ): Ở đây vui quá hen!
Hướng dẫn học bài ở nhà:
Học thuộc lòng ghi nhớ trong SGK T56
Biết vận dụng tình thái từ trong nói và viết.
Làm lại BT 2 mục C – HĐLT (T56, 57, 58)
- Chuẩn bị bài : “Nói quá”
D?N V?I
Môn: Ngữ Văn 8
Bố
chưa
đi
ngủ
hả?
Nôbita, sao lại ăn nói thiếu lễ phép với bố thế hả?
Con xin lỗi ! Bố chưa đi ngủ ạ?
Chức năng của tình thái từ
Sử dụng tình thái từ
Luyện tập
Tiết 27:
Tình thái từ
I. Chức năng của tình thái từ
Ví dụ: SGK T 56
- Mẹ đi làm rồi à ?
Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:
- Con nín đi !
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
(3) Thương thay cũng một kiếp người
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi !
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
(4) Em chào cô ạ!
Các câu in màu đỏ ở VD 1, 2, 3, 4 thuộc kiểu câu gì ?
-> Câu nghi vấn
-> Câu cầu khiến
-> Câu cảm thán
-> Câu cảm thán
Quan sát những từ in đậm trong các ví dụ sau và trả lời câu hỏi:
- Mẹ đi làm rồi à ?
Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:
- Con nín đi !
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
(3) Thương thay cũng một kiếp người
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi !
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
(4) Em chào cô ạ!
(2) Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi oà lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:
- Con nín
(3) cũng một kiếp người,
mang lấy sắc tài làm chi!
(1) - Mẹ đi làm rồi
Nếu ta lược bỏ các từ in đậm thì ý nghĩa của câu có gì thay đổi ?
Không tạo được câu nghi vấn
Không tạo được câu cầu khiến
Không tạo được câu cảm thán
à ?
đi !
thay
thay
Thương
Khéo
Câu nghi vấn
Câu cầu khiến
(1) - Mẹ đi làm rồi à ?
(1) - Mẹ đi làm rồi.
(2) - Con nín đi !
(2) - Con nín.
(3)Thương cũng một kiếp người
Khéo mang lấy sắc tài làm chi
(3) Thương thay cũng một kiếp người
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!
Câu cảm thán
Vậy theo em, các từ “à”, “ đi”, “ thay” thêm vào câu để làm gì?
(2) Con nín đi !
(3) Thương thay cũng một kiếp người
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi !
(1) Mẹ đi làm rồi à ?
Câu nghi vấn
Câu cảm thán
Câu cầu khiến
(1) Tõ “µ”: Để t¹o lập c©u nghi vÊn.
(2) Tõ “®i”: ĐÓ t¹o lập c©u cÇu khiÕn
(3) Tõ “thay”: ĐÓ t¹o lập c©u c¶m th¸n.
(4) - Em chào cô ạ !
Nếu ta bỏ từ “ạ”thì sẽ có gì thay đổi ?
Thể hiện mức độ lễ phép cao
- Em chào cô !
(4) Từ “ạ”: Để tạo nên sắc thái tình cảm: thể hiện mức độ lễ phép cao.
Các từ “ à, đi, thay, ạ” là những tình thái từ.
2.Ghi nhớ SGK T56
- Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.
Câu cảm thán
Câu cảm thán
Thể hiện mức độ lễ phép không cao
Vậy em cho biết tình thái từ là gì?
Từ ạ biểu thị sắc thái tình cảm gì của người nói ?
Vậy từ “ạ” thêm vào câu để làm gì?
*Phân loại:
- Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả...
- Tình thái từ cầu khiến: đi, nào…
Tình thái từ cảm thán: thay, sao,..
- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà,…
Tình thái từ có mấy loại?
Quan sát tranh và đặt câu có dùng tình thái từ phù hợp với hình ảnh có trong tranh
1
2
Chào bạn nhé!
Con chào cô ạ!
Xác định các từ in đậm trong ví dụ sau, đâu là Tình thái từ, đâu là Thán từ?
1/ A! Lão già tệ lắm.
2/ Em chào cô ạ!
Thán từ
Tình thái từ
Phân biệt sự giống và khác nhau giữa thán từ và tình thái?
Giống nhau: Đều biểu thị tình cảm, cảm xúc của người nói.
Khác nhau:
Thán từ
Thường đứng ở đầu câu.
Thường đứng ở cuối câu.
Tình thái từ
Có khi nó được tách ra thành 1 câu đặc biệt
Không thể tách thành câu đặc biệt.
1/ A! Lão già tệ lắm. -> Thán từ
2/ Em chào cô ạ! -> Tình thái từ
II. Sử dụng tình thái từ
1. Ví dụ sgk /t80
Các tình thái từ in đậm dưới đây được dùng trong hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội) khác nhau như thế nào ?
Câu nghi vấn
Câu nghi vấn
Câu cầu khiến
Câu cầu khiến
Thân mật
Thân mật
Kính trọng,
lễ phép
Kính trọng,
lễ phép
Tuổi tác ngang hàng
Tuổi tác ngang hàng
Thứ bậc trên - dưới
Tuổi tác lớn – nhỏ
Vậy khi nói và viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ như thế nào?
Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phải phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp ( quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,..).
2. GHI NHỚ SGK/T81
Bài tập nhanh Đặt câu hỏi dùng các tình từ thái phù hợp với quan hệ xã hội trong các tình huống sau:
1
2
Cô dạy em làm bài tập này được không ạ?
Bạn giúp mình làm bài tập này nhé?
III. Luyện tập
Trong các câu dưới đây, từ nào (màu đỏ) là tình thái từ, từ nào không phải là tình thái từ?
(1) Em thích trường nào thì thi vào trường ấy.
(2)Nhanh lên nào, anh em ơi !
(3) Làm như thế mới đúng chứ !
(4) Tôi đã khuyên bảo nó nhiều lần rồi chứ có phải không đâu.
(5) Cứu tôi với !
(6) Nó đi chơi với bạn từ sáng.
(7) Con cò đậu ở đằng kia.
(8) Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia.
Bài tập b T57 SGK)
TRÒ CHƠI BẮT BƯỚM
01
02
03
04
05
Sơ đồ
? Đặt câu với tình thái từ mà
- Nó là học sinh giỏi mà !
? Đặt câu với tình thái từ vậy
- Thôi đành ăn cho xong vậy !
? Đặt câu hỏi có dùng tình thái từ nghi vấn phù hợp với quan hệ xã hội sau:
Con với bố mẹ hoặc chú, bác, cô, dì.
Mẹ đi cùng con được không ạ?
Tìm tình thái từ có trong các câu thơ, ca dao sau và cho biết các tình thái từ vừa tìm được thuộc loại nào?
1. Sẽ có một ngày như thế không?
Ôi câu hỏi lạnh đến nao lòng
Chiều nay
Phượng nở rồi em ạ
Cháy đỏ lòng anh
Bao nhớ mong
(Nguyễn Nhật Ánh)
2. Anh tự lo, không sao !
Cứ yên tâm , em nhé !
Tà áo em tuột chỉ
Đưa anh khâu lại giùm
(Ts Lê Thống Nhất)
3. Thương thay thân phận con tằm,
Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.
Thương thay lũ kiến li ti,
Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi.
(Ca dao)
? Tìm một số tình thái từ trong tiếng địa phương em hoặc trong tiếng địa phương khác mà em biết?
Một số tình thái từ địa phương Nam Bộ:
+ Nghen ( nhé): Em ở nhà một mình nghen.
+ Há ( nhỉ): Lạnh quá chú Năm há!
+ Mừ (mà): Má hứa với con rồi mừ!
+ Đa (nhỉ): Bữa nay coi bộ bà khó tính dữ đa.
+ Hen (nhỉ): Ở đây vui quá hen!
Hướng dẫn học bài ở nhà:
Học thuộc lòng ghi nhớ trong SGK T56
Biết vận dụng tình thái từ trong nói và viết.
Làm lại BT 2 mục C – HĐLT (T56, 57, 58)
- Chuẩn bị bài : “Nói quá”
 








Các ý kiến mới nhất