Bài 7. Tình thái từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Yên
Ngày gửi: 12h:59' 04-11-2021
Dung lượng: 26.9 MB
Số lượt tải: 153
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Yên
Ngày gửi: 12h:59' 04-11-2021
Dung lượng: 26.9 MB
Số lượt tải: 153
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thanh Yên)
Trường trung học cơ sở Long Vĩnh Trường trung học cơ sở Long Vĩnh Trường trung học cơ sở Long Vĩnh Trường trung học cơ sở Long Vĩnh Trường trung học cơ sở Long Vĩnh
PHÒNG GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO DUYÊN HẢI
KHỞI ĐỘNG
Quan sát những bức tranh sau và đặt câu phù hợp với tình huống ở mỗi bức tranh.
TÌNH THÁI TỪ
I. CHỨC NĂNG CỦA TÌNH THÁI TỪ
1. Quan sát các ví dụ sau và cho biết các câu có chứa từ in đậm thuộc kiểu câu gì?
- Mẹ đi làm rồi à ?
Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi,thì tôi oà lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:
- Con nín đi !
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
Thương thay cũng một kiếp người,
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi !
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
- Mẹ đi làm rồi à ?
b. - Con nín đi !
c. Thương thay cũng một kiếp người,
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!
Câu nghi vấn.
Câu cầu khiến.
Câu cảm thán.
Tiết: 27. TÌNH THÁI TỪ
Trong các ví dụ a, b, c nếu bỏ các từ in đậm thì ý nghĩa của câu có gì thay đổi?
Ở ví dụ (d) từ ạ biểu thị sắc thái gì của người nói?
a. Mẹ đi làm rồi à? (Câu nghi vấn)
b. - Con nín đi! (Câu cầu khiến)
c. Thương thay cũng một kiếp người
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!
(Câu cảm thán)
d. - Em chào cô ạ!
a. Mẹ đi làm rồi.
b. - Con nín.
c. Thương cũng một kiếp người
Khéo mang lấy sắc tài làm chi!
d. - Em chào cô !
->Từ “ạ” thêm vào câu để biểu thị sắc thái tình cảm kính trọng của người nói.
Không còn là câu cầu khiến
-> Không còn là câu cảm thán
-> Câu d: Bỏ từ ạ thì không còn thể hiện rõ sắc thái lễ phép, kính trọng.
->Từ “à” thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn.
- Từ “đi” thêm vào câu để tạo câu cầu khiến
-> Từ “thay” thêm vào câu để Cấu tạo câu cảm thán.
Không còn là câu nghi vấn
TÌNH THÁI TỪ
Qua phân tích 4 ví dụ, em hãy cho
biết thế nào là tình thái từ?
I. CHỨC NĂNG CỦA TÌNH THÁI TỪ
Tiết: 27. TÌNH THÁI TỪ
I. CHỨC NĂNG CỦA TÌNH THÁI TỪ
* Chức năng: Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.
* Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý sau:
- Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả, chứ, chăng,...
- Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với,…
- Tình thái từ cảm thán: thay, sao,…
- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà,…
Tiết: 27. TÌNH THÁI TỪ
I. CHỨC NĂNG CỦA TÌNH THÁI TỪ:
II. SỬ DỤNG TÌNH THÁI TỪ:
Các tình thái từ in đậm dưới đây được dùng trong những hoàn cảnh giao tiếp khác nhau như thế nào?
- Bạn chưa về à?
- Thầy mệt ạ?
- Bạn giúp tôi một tay nhé!
- Bác giúp cháu một tay ạ!
Câu nghi vấn
Thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Thân mật
Câu nghi vấn
Thứ bậc
Thầy - trò
Câu cầu khiến
Câu cầu khiến
Kính trọng
Kính trọng
Tuổi tác
( lớn – nhỏ)
Tuổi tác
(ngang bằng)
Tiết: 27. TÌNH THÁI TỪ
I. CHỨC NĂNG CỦA TÌNH THÁI TỪ:
II. SỬ DỤNG TÌNH THÁI TỪ:
(Gợi ý thực hiện theo bảng sau)
Tiết: 27. TÌNH THÁI TỪ
I. CHỨC NĂNG CỦA TÌNH THÁI TỪ:
II. SỬ DỤNG TÌNH THÁI TỪ:
Vậy khi nói và viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ như thế nào?
Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,...).
Cho câu có chứa thông tin sự kiện sau :
Em học bài .
Hãy dùng tình thái từ để thay đổi sắc thái ý nghĩa của câu trên sao cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp và mục đích nói .
- Em học bài à?
- Em học bài cơ ?
- Em học bài nhé!
- Em học bài đi!
- Em học bài hả?
- Em học bài ư?
- Em học bài ạ!
……
Tiết: 27. TÌNH THÁI TỪ
I. CHỨC NĂNG CỦA TÌNH THÁI TỪ:
II. SỬ DỤNG TÌNH THÁI TỪ:
III. LUYỆN TẬP:
Trong các câu dưới đây, từ nào (màu đỏ) là tình thái từ, từ nào không phải là tình thái từ?
(1) Em thích trường nào thì thi vào trường ấy.
(2)Nhanh lên nào, anh em ơi !
(3) Làm như thế mới đúng chứ !
(4) Tôi đã khuyên bảo nó nhiều lần rồi chứ có phải không đâu.
(5) Cứu tôi với !
(6) Nó đi chơi với bạn từ sáng.
(7) Con cò đậu ở đằng kia.
(8) Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia.
Bài tập 1 (SGK trang 81, 82)
Bài tập 2: Giải thích ý nghĩa của tình thái từ
a, Bác trai đã khá rồi chứ?
Tạo câu nghi vấn ,khẳng định điều mình nói.
b, Con chó là của cháu nó mua đấy chứ!
Nhấn mạnh điều vừa khẳng định
c, Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có
ăn ư?
Tạo câu nghi vấn với thái độ phân vân
d, Sao bố mãi không về nhỉ?
Tạo câu hỏi với thái độ thân mật
e, Về trường mới em cố gắng học nhé!
Dặn dò với thái độ thân mật
g, Thôi thì anh cứ chia ra vậy.
Thái độ miễn cưỡng
h, Trưa nay các em được về nhà cơ mà.
Thái độ thuyết phục
Bài tập 3: Đặt câu với các tình thái từ : Mà, đấy, chứ lị, thôi, cơ, vậy.
- Nó là học sinh giỏi mà!
- Đừng trêu nữa, nó khóc đấy!
- Giải bài toán bằng cách này mới đúng chứ lị!
- Tôi chỉ nói vậy để anh biết thôi!
- Tôi thích cái cặp này cơ !
- Thôi đành ăn cho xong vậy.
Bài tập 4: Đặt câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn phù hợp với những quan hệ xã hội:
+ Học sinh với thầy giáo hoặc cô giáo;
+ Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi;
+ Con với bố mẹ hoặc chú, bác, cô, dì.
Thưa cô! Có phải là bài này không ạ?
Bài tập 4: Đặt câu hỏi có dùng các Tình thái từ nghi vấn phù hợp với những quan hệ xã hội.
Bạn có đem theo đồ dùng học tập không đấy?
+ Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi
Bà cần nước trà phải không ạ?
+ Con với bố mẹ hoặc cô, bác, chú dì…
Bài tập 4: Đặt câu hỏi có dùng các Tình thái từ nghi vấn phù hợp với những quan hệ xã hội.
Bài tập 5: Tìm một số tình thái từ trong tiếng địa phương em hoặc trong tiếng địa phương khác mà em biết?
Một số tình thái từ địa phương Nam Bộ:
+ Nghen (nhé): Em ở nhà một mình nghen.
+ Há (nhỉ): Lạnh quá chú Năm há!
+ Mừ (mà): Má hứa với con rồi mừ!
+ Đa (nhỉ): Bữa nay coi bộ bà khó tính dữ đa.
+ Hen (nhỉ): Ở đây vui quá hen!
Bi t?p v? nh: Hy vi?t m?t do?n van ng?n v? mơi tru?ng cĩ s? d?ng tình thi t?.
Đối với bài học ở tiết học này:
Hiểu về tình thái từ và cách sử dụng tình thái từ.
Làm các bài tập còn lại trong sgk/ 82-83.
- Hoàn thành bài tập viết đoạn văn.
Tìm thêm một số ví dụ và tình huống giao tiếp có sử dụng tình thái từ.
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Chuẩn bị bài: Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
PHÒNG GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO DUYÊN HẢI
KHỞI ĐỘNG
Quan sát những bức tranh sau và đặt câu phù hợp với tình huống ở mỗi bức tranh.
TÌNH THÁI TỪ
I. CHỨC NĂNG CỦA TÌNH THÁI TỪ
1. Quan sát các ví dụ sau và cho biết các câu có chứa từ in đậm thuộc kiểu câu gì?
- Mẹ đi làm rồi à ?
Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi,thì tôi oà lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:
- Con nín đi !
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
Thương thay cũng một kiếp người,
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi !
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
- Mẹ đi làm rồi à ?
b. - Con nín đi !
c. Thương thay cũng một kiếp người,
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!
Câu nghi vấn.
Câu cầu khiến.
Câu cảm thán.
Tiết: 27. TÌNH THÁI TỪ
Trong các ví dụ a, b, c nếu bỏ các từ in đậm thì ý nghĩa của câu có gì thay đổi?
Ở ví dụ (d) từ ạ biểu thị sắc thái gì của người nói?
a. Mẹ đi làm rồi à? (Câu nghi vấn)
b. - Con nín đi! (Câu cầu khiến)
c. Thương thay cũng một kiếp người
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!
(Câu cảm thán)
d. - Em chào cô ạ!
a. Mẹ đi làm rồi.
b. - Con nín.
c. Thương cũng một kiếp người
Khéo mang lấy sắc tài làm chi!
d. - Em chào cô !
->Từ “ạ” thêm vào câu để biểu thị sắc thái tình cảm kính trọng của người nói.
Không còn là câu cầu khiến
-> Không còn là câu cảm thán
-> Câu d: Bỏ từ ạ thì không còn thể hiện rõ sắc thái lễ phép, kính trọng.
->Từ “à” thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn.
- Từ “đi” thêm vào câu để tạo câu cầu khiến
-> Từ “thay” thêm vào câu để Cấu tạo câu cảm thán.
Không còn là câu nghi vấn
TÌNH THÁI TỪ
Qua phân tích 4 ví dụ, em hãy cho
biết thế nào là tình thái từ?
I. CHỨC NĂNG CỦA TÌNH THÁI TỪ
Tiết: 27. TÌNH THÁI TỪ
I. CHỨC NĂNG CỦA TÌNH THÁI TỪ
* Chức năng: Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.
* Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý sau:
- Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả, chứ, chăng,...
- Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với,…
- Tình thái từ cảm thán: thay, sao,…
- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà,…
Tiết: 27. TÌNH THÁI TỪ
I. CHỨC NĂNG CỦA TÌNH THÁI TỪ:
II. SỬ DỤNG TÌNH THÁI TỪ:
Các tình thái từ in đậm dưới đây được dùng trong những hoàn cảnh giao tiếp khác nhau như thế nào?
- Bạn chưa về à?
- Thầy mệt ạ?
- Bạn giúp tôi một tay nhé!
- Bác giúp cháu một tay ạ!
Câu nghi vấn
Thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Thân mật
Câu nghi vấn
Thứ bậc
Thầy - trò
Câu cầu khiến
Câu cầu khiến
Kính trọng
Kính trọng
Tuổi tác
( lớn – nhỏ)
Tuổi tác
(ngang bằng)
Tiết: 27. TÌNH THÁI TỪ
I. CHỨC NĂNG CỦA TÌNH THÁI TỪ:
II. SỬ DỤNG TÌNH THÁI TỪ:
(Gợi ý thực hiện theo bảng sau)
Tiết: 27. TÌNH THÁI TỪ
I. CHỨC NĂNG CỦA TÌNH THÁI TỪ:
II. SỬ DỤNG TÌNH THÁI TỪ:
Vậy khi nói và viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ như thế nào?
Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,...).
Cho câu có chứa thông tin sự kiện sau :
Em học bài .
Hãy dùng tình thái từ để thay đổi sắc thái ý nghĩa của câu trên sao cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp và mục đích nói .
- Em học bài à?
- Em học bài cơ ?
- Em học bài nhé!
- Em học bài đi!
- Em học bài hả?
- Em học bài ư?
- Em học bài ạ!
……
Tiết: 27. TÌNH THÁI TỪ
I. CHỨC NĂNG CỦA TÌNH THÁI TỪ:
II. SỬ DỤNG TÌNH THÁI TỪ:
III. LUYỆN TẬP:
Trong các câu dưới đây, từ nào (màu đỏ) là tình thái từ, từ nào không phải là tình thái từ?
(1) Em thích trường nào thì thi vào trường ấy.
(2)Nhanh lên nào, anh em ơi !
(3) Làm như thế mới đúng chứ !
(4) Tôi đã khuyên bảo nó nhiều lần rồi chứ có phải không đâu.
(5) Cứu tôi với !
(6) Nó đi chơi với bạn từ sáng.
(7) Con cò đậu ở đằng kia.
(8) Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia.
Bài tập 1 (SGK trang 81, 82)
Bài tập 2: Giải thích ý nghĩa của tình thái từ
a, Bác trai đã khá rồi chứ?
Tạo câu nghi vấn ,khẳng định điều mình nói.
b, Con chó là của cháu nó mua đấy chứ!
Nhấn mạnh điều vừa khẳng định
c, Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có
ăn ư?
Tạo câu nghi vấn với thái độ phân vân
d, Sao bố mãi không về nhỉ?
Tạo câu hỏi với thái độ thân mật
e, Về trường mới em cố gắng học nhé!
Dặn dò với thái độ thân mật
g, Thôi thì anh cứ chia ra vậy.
Thái độ miễn cưỡng
h, Trưa nay các em được về nhà cơ mà.
Thái độ thuyết phục
Bài tập 3: Đặt câu với các tình thái từ : Mà, đấy, chứ lị, thôi, cơ, vậy.
- Nó là học sinh giỏi mà!
- Đừng trêu nữa, nó khóc đấy!
- Giải bài toán bằng cách này mới đúng chứ lị!
- Tôi chỉ nói vậy để anh biết thôi!
- Tôi thích cái cặp này cơ !
- Thôi đành ăn cho xong vậy.
Bài tập 4: Đặt câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn phù hợp với những quan hệ xã hội:
+ Học sinh với thầy giáo hoặc cô giáo;
+ Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi;
+ Con với bố mẹ hoặc chú, bác, cô, dì.
Thưa cô! Có phải là bài này không ạ?
Bài tập 4: Đặt câu hỏi có dùng các Tình thái từ nghi vấn phù hợp với những quan hệ xã hội.
Bạn có đem theo đồ dùng học tập không đấy?
+ Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi
Bà cần nước trà phải không ạ?
+ Con với bố mẹ hoặc cô, bác, chú dì…
Bài tập 4: Đặt câu hỏi có dùng các Tình thái từ nghi vấn phù hợp với những quan hệ xã hội.
Bài tập 5: Tìm một số tình thái từ trong tiếng địa phương em hoặc trong tiếng địa phương khác mà em biết?
Một số tình thái từ địa phương Nam Bộ:
+ Nghen (nhé): Em ở nhà một mình nghen.
+ Há (nhỉ): Lạnh quá chú Năm há!
+ Mừ (mà): Má hứa với con rồi mừ!
+ Đa (nhỉ): Bữa nay coi bộ bà khó tính dữ đa.
+ Hen (nhỉ): Ở đây vui quá hen!
Bi t?p v? nh: Hy vi?t m?t do?n van ng?n v? mơi tru?ng cĩ s? d?ng tình thi t?.
Đối với bài học ở tiết học này:
Hiểu về tình thái từ và cách sử dụng tình thái từ.
Làm các bài tập còn lại trong sgk/ 82-83.
- Hoàn thành bài tập viết đoạn văn.
Tìm thêm một số ví dụ và tình huống giao tiếp có sử dụng tình thái từ.
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Chuẩn bị bài: Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
 







Các ý kiến mới nhất