Bài 7. Tình thái từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Hòa
Ngày gửi: 15h:58' 04-11-2021
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 111
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Hòa
Ngày gửi: 15h:58' 04-11-2021
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 111
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các em học sinh
D?N V?I
Môn: Ngữ Văn 8
Bố
chưa
đi
ngủ
hả?
Nôbita, sao lại ăn nói thiếu lễ phép với bố thế hả?
Con xin lỗi ! Bố chưa đi ngủ ạ?
Quan sát tranh và đặt một câu phù hợp với tình huống giao tiếp
Chúng cháu chào cô.
Chúng em chào cô ạ!
TÌNH THÁI TỪ
Chức năng của tình thái từ
Sử dụng tình thái từ
Luyện tập
Tiết 27:
Tình thái từ
Chức năng của tình thái từ
1. Tìm hiểu vd sgk/ 80
Mẹ đi làm rồi à?
Câu nghi vấn.
b. Con nín đi!
c. Lo thay!
Nguy thay!
Câu cầu khiến.
Câu cảm thán.
Mẹ đi làm rồi.
b. Con nín.
c. Lo.
Nguy.
Câu trần thuật.
Câu trần thuật.
Câu trần thuật.
SO SÁNH
a/ - Mẹ đi làm rồi.
b/ - Con nín.
c/ Lo. Nguy.
a/ - Mẹ đi làm rồi à?
b/ - Con nín đi!
c/ Lo thay! Nguy thay!
Về nội dung: Khi lược bỏ các từ in đậm trong các ví dụ thì ý nghĩa của câu thay đổi.
Về hình thức: Khi lược bỏ các từ in đậm trong các ví dụ thì kiểu câu có sự thay đổi.
a. Mẹ đi làm rồi à ?
b. Con nín đi !
c. Thương thay…..
d. Em chào cô ạ !
à, đi, thay, ạ…
Tình thái từ
Tạo sắc thái kính trọng, lễ phép
Chức năng tạo câu nghi vấn
Chức năng tạo câu cầu khiến
Chức năng tạo câu cảm thán
2. GHI NHỚ
SGK/T81
Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.
Phân loại:
- Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả...
- Tình thái từ cầu khiến: đi, nào…
Tình thái từ cảm thán: thay, sao,..
- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà,…
Lưu ý: Cần phân biệt rõ tình thái từ với các từ đồng âm khác nghĩa, khác từ loại.
Quan sát tranh và đặt câu có dùng tình thái từ phù hợp với hình ảnh có trong tranh
1
3
Chào bạn nhé!
Con chào cô ạ!
1
Bạn An đang học bài hả?
2
Xác định các từ in đậm trong 2 ví dụ sau, đâu là Tình thái từ, đâu là Thán từ?
1. A! Lão già tệ lắm.
2. Em chào cô ạ!
Thán từ
Tình thái từ
Phân biệt sự giống và khác nhau giữa thán từ và tình thái?
Giống nhau: Đều biểu thị tình cảm, cảm xúc của người nói.
Khác nhau:
Thán từ
Thường đứng ở đầu câu.
Thường đứng ở cuối câu.
Tình thái từ
Có khi nó được tách ra thành 1 câu đặc biệt
Không thể tách thành câu đặc biệt.
Đánh dấu x ở những câu có từ in đậm là tình thái từ
đại từ
quan hệ từ
quan hệ từ
chỉ từ
II. Sử dụng tình thái từ
1. Tìm hiểu vd sgk/ 81
Phiếu học tập
Câu nghi vấn
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu nghi vấn
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu nghi vấn
lễ phép,
kính trọng
Thứ bậc
(thầy - trò)
Câu nghi vấn
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu nghi vấn
lễ phép,
kính trọng
Thứ bậc
(thầy - trò)
Câu cầu khiến
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu nghi vấn
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu nghi vấn
lễ phép,
kính trọng
Thứ bậc
(thầy - trò)
Câu cầu khiến
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu cầu khiến
lễ phép,
kính trọng
Tuổi tác
(lớn - nhỏ)
Câu nghi vấn
Câu nghi vấn
Câu cầu khiến
Câu cầu khiến
Thân mật
Thân mật
Kính trọng,
lễ phép
Kính trọng,
lễ phép
Tuổi tác (ngang hàng)
Tuổi tác (ngang hàng)
Thứ bậc trên - dưới
(thầy trò)
Tuổi tác (lớn – nhỏ)
2.GHI NHỚ SGK/T81
Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,...).
Vậy khi nói và viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ như thế nào?
Đặt câu hỏi dùng các tình từ thái phù hợp với quan hệ xã hội trong các tình huống sau:
Cô giảng giúp em bài tập này được không ạ?
Bạn giúp mình làm bài tập này nhé?
Ông mặt trời lên cao quá mẹ nhỉ?
Bài tập nhanh : (Bài tập 4 Sgk)
Tiết 27 : TÌNH THÁI TỪ
III. Luyện tập
Lucky Star
1
3
2
7
5
8
4
6
9
11
10
12
Bye bye
13
14
15
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
Lucky Star
COME BACK
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
Lucky Star
COME BACK
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
Lucky Star
GO HOME
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
Lucky Star
COME BACK
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
Lucky Star
COME BACK
COME BACK
Đặt 1 câu với 1 trong 3 tình thái từ: mà, đấy, chứ lị
- Con nghe lời mẹ mà.
- Hôm nay em được điểm 10 văn đấy.
- Nó háu ăn thế chứ lị.
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
COME BACK
Đặt 1 câu với 1 trong 3 tình thái từ: cơ, vậy, thôi
- Em muốn mua quyển kia cơ.
- Để em làm hết vậy.
- Anh chỉ muốn tốt cho em thôi.
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
COME BACK
Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm trong câu: Bà lão láng giếng lại lật đật chạy sang: “Bác trai đã khá rồi chứ”
Tình thái từ nghi vấn "chứ": dùng để hỏi, nhưng điều muốn hỏi ít nhiều được biết trước câu trả lời
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
COME BACK
Đặt câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn phù hợp với quan hệ xã hội giữa học sinh với thầy cô giáo
Thưa cô! Có phải là bài kiểm tra này không ạ?
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
COME BACK
Đặt câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn phù hợp với quan hệ xã hội giữa Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi.
Bạn có nhớ mang theo quyển sách Toán không đấy?
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
COME BACK
Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm trong câu: “Thôi thì cứ chia ra vậy.”
Tình thái từ cảm thán "vậy": miễn cưỡng đồng ý
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
COME BACK
Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm trong câu: “Con chó là của cháu nó mua đấy chứ!”
Tình thái từ cảm thán "chứ" : nhấn mạnh điều vừa thực hiện
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
COME BACK
Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm trong câu: “Sao bố mãi không về nhỉ?”
Tình thái từ nghi vấn "nhỉ" biểu lộ sự băn khoăn, nghi vấn
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
COME BACK
Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm trong câu: “Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư?”
Tình thái từ nghi vấn "ư" biểu lộ sự hoài nghi, thắc mắc
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
COME BACK
Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm trong câu: “Em hãy cố gắng học tập nhé!”
Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm "nhé": biểu thị thái độ thân mật, cầu mong
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
VỀ NHÀ
* Đối với bài cũ:
- Học thuộc các ghi nhớ.
- Hoàn thành các bài tập.
* Đối với bài mới: Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả.
D?N V?I
Môn: Ngữ Văn 8
Bố
chưa
đi
ngủ
hả?
Nôbita, sao lại ăn nói thiếu lễ phép với bố thế hả?
Con xin lỗi ! Bố chưa đi ngủ ạ?
Quan sát tranh và đặt một câu phù hợp với tình huống giao tiếp
Chúng cháu chào cô.
Chúng em chào cô ạ!
TÌNH THÁI TỪ
Chức năng của tình thái từ
Sử dụng tình thái từ
Luyện tập
Tiết 27:
Tình thái từ
Chức năng của tình thái từ
1. Tìm hiểu vd sgk/ 80
Mẹ đi làm rồi à?
Câu nghi vấn.
b. Con nín đi!
c. Lo thay!
Nguy thay!
Câu cầu khiến.
Câu cảm thán.
Mẹ đi làm rồi.
b. Con nín.
c. Lo.
Nguy.
Câu trần thuật.
Câu trần thuật.
Câu trần thuật.
SO SÁNH
a/ - Mẹ đi làm rồi.
b/ - Con nín.
c/ Lo. Nguy.
a/ - Mẹ đi làm rồi à?
b/ - Con nín đi!
c/ Lo thay! Nguy thay!
Về nội dung: Khi lược bỏ các từ in đậm trong các ví dụ thì ý nghĩa của câu thay đổi.
Về hình thức: Khi lược bỏ các từ in đậm trong các ví dụ thì kiểu câu có sự thay đổi.
a. Mẹ đi làm rồi à ?
b. Con nín đi !
c. Thương thay…..
d. Em chào cô ạ !
à, đi, thay, ạ…
Tình thái từ
Tạo sắc thái kính trọng, lễ phép
Chức năng tạo câu nghi vấn
Chức năng tạo câu cầu khiến
Chức năng tạo câu cảm thán
2. GHI NHỚ
SGK/T81
Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.
Phân loại:
- Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả...
- Tình thái từ cầu khiến: đi, nào…
Tình thái từ cảm thán: thay, sao,..
- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà,…
Lưu ý: Cần phân biệt rõ tình thái từ với các từ đồng âm khác nghĩa, khác từ loại.
Quan sát tranh và đặt câu có dùng tình thái từ phù hợp với hình ảnh có trong tranh
1
3
Chào bạn nhé!
Con chào cô ạ!
1
Bạn An đang học bài hả?
2
Xác định các từ in đậm trong 2 ví dụ sau, đâu là Tình thái từ, đâu là Thán từ?
1. A! Lão già tệ lắm.
2. Em chào cô ạ!
Thán từ
Tình thái từ
Phân biệt sự giống và khác nhau giữa thán từ và tình thái?
Giống nhau: Đều biểu thị tình cảm, cảm xúc của người nói.
Khác nhau:
Thán từ
Thường đứng ở đầu câu.
Thường đứng ở cuối câu.
Tình thái từ
Có khi nó được tách ra thành 1 câu đặc biệt
Không thể tách thành câu đặc biệt.
Đánh dấu x ở những câu có từ in đậm là tình thái từ
đại từ
quan hệ từ
quan hệ từ
chỉ từ
II. Sử dụng tình thái từ
1. Tìm hiểu vd sgk/ 81
Phiếu học tập
Câu nghi vấn
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu nghi vấn
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu nghi vấn
lễ phép,
kính trọng
Thứ bậc
(thầy - trò)
Câu nghi vấn
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu nghi vấn
lễ phép,
kính trọng
Thứ bậc
(thầy - trò)
Câu cầu khiến
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu nghi vấn
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu nghi vấn
lễ phép,
kính trọng
Thứ bậc
(thầy - trò)
Câu cầu khiến
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu cầu khiến
lễ phép,
kính trọng
Tuổi tác
(lớn - nhỏ)
Câu nghi vấn
Câu nghi vấn
Câu cầu khiến
Câu cầu khiến
Thân mật
Thân mật
Kính trọng,
lễ phép
Kính trọng,
lễ phép
Tuổi tác (ngang hàng)
Tuổi tác (ngang hàng)
Thứ bậc trên - dưới
(thầy trò)
Tuổi tác (lớn – nhỏ)
2.GHI NHỚ SGK/T81
Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,...).
Vậy khi nói và viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ như thế nào?
Đặt câu hỏi dùng các tình từ thái phù hợp với quan hệ xã hội trong các tình huống sau:
Cô giảng giúp em bài tập này được không ạ?
Bạn giúp mình làm bài tập này nhé?
Ông mặt trời lên cao quá mẹ nhỉ?
Bài tập nhanh : (Bài tập 4 Sgk)
Tiết 27 : TÌNH THÁI TỪ
III. Luyện tập
Lucky Star
1
3
2
7
5
8
4
6
9
11
10
12
Bye bye
13
14
15
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
Lucky Star
COME BACK
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
Lucky Star
COME BACK
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
Lucky Star
GO HOME
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
Lucky Star
COME BACK
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
Lucky Star
COME BACK
COME BACK
Đặt 1 câu với 1 trong 3 tình thái từ: mà, đấy, chứ lị
- Con nghe lời mẹ mà.
- Hôm nay em được điểm 10 văn đấy.
- Nó háu ăn thế chứ lị.
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
COME BACK
Đặt 1 câu với 1 trong 3 tình thái từ: cơ, vậy, thôi
- Em muốn mua quyển kia cơ.
- Để em làm hết vậy.
- Anh chỉ muốn tốt cho em thôi.
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
COME BACK
Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm trong câu: Bà lão láng giếng lại lật đật chạy sang: “Bác trai đã khá rồi chứ”
Tình thái từ nghi vấn "chứ": dùng để hỏi, nhưng điều muốn hỏi ít nhiều được biết trước câu trả lời
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
COME BACK
Đặt câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn phù hợp với quan hệ xã hội giữa học sinh với thầy cô giáo
Thưa cô! Có phải là bài kiểm tra này không ạ?
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
COME BACK
Đặt câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn phù hợp với quan hệ xã hội giữa Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi.
Bạn có nhớ mang theo quyển sách Toán không đấy?
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
COME BACK
Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm trong câu: “Thôi thì cứ chia ra vậy.”
Tình thái từ cảm thán "vậy": miễn cưỡng đồng ý
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
COME BACK
Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm trong câu: “Con chó là của cháu nó mua đấy chứ!”
Tình thái từ cảm thán "chứ" : nhấn mạnh điều vừa thực hiện
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
COME BACK
Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm trong câu: “Sao bố mãi không về nhỉ?”
Tình thái từ nghi vấn "nhỉ" biểu lộ sự băn khoăn, nghi vấn
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
COME BACK
Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm trong câu: “Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư?”
Tình thái từ nghi vấn "ư" biểu lộ sự hoài nghi, thắc mắc
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
COME BACK
Giải thích nghĩa của tình thái từ in đậm trong câu: “Em hãy cố gắng học tập nhé!”
Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm "nhé": biểu thị thái độ thân mật, cầu mong
Bạn được tặng 1 điểm giỏi
VỀ NHÀ
* Đối với bài cũ:
- Học thuộc các ghi nhớ.
- Hoàn thành các bài tập.
* Đối với bài mới: Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả.
 







Các ý kiến mới nhất