Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 7. Tình thái từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương Thu
Ngày gửi: 18h:38' 15-11-2022
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ THĂM
LỚP

KIỂM TRA KIẾN
THỨC CŨ

Thế nào là trợ từ, thán từ?
Cho ví dụ?

- Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ
trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ
đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ
đó.
VD: Hôm nay Trâm Anh uống những 2 ly trà sữa.
- Thán từ là những từ dung để bộc lộ tình cảm,
cảm xúc của người nói hoặc dung để gọi đáp.
Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được
tách
ra thành
một
câu
VD: Chao
ôi! Hôm
nay
trờiđặc
nóngbiệt.
quá.

Bố
chưa
đi
ngủ
hả?

Nôbita, sao lại
ăn nói thiếu lễ
phép với bố thế
hả?

Con xin lỗi !
Bố chưa đi
ngủ ạ?

TÌNH
THÁI
TỪ

Tiết 21 - Tiếng
Việt:

NỘI DUNG BÀI HỌC

I. Chức
năng của
tình thái từ

II. Sử dụng
tình thái từ

III. Luyện
tập

I. Chức
năng
tình thái
từ

I. Chức năng của tình
thái từ
1. Xét VD
SGK/80
a. Mẹ đi làm rồi à?
a. Mẹ đi làm rồi.
Câu nghi vấn.
b. Con nín đi!
Câu cầu khiến.
c. Lo thay!
Nguy thay!
 Câu cảm thán.

Câu trần thuật.
b. Con nín.
 Câu trần
thuật.
c. Lo.
Nguy.
 Câu trần thuật.

I. Chức năng của tình
thái từ
1. Xét VD
SGK/80

a/ - Mẹ đi làm rồi

a/ - Mẹ đi làm

à?

rồi.

b/ - Con nín đi!

b/ - Con nín.

c/ Lo thay! Nguy

c/ Lo. Nguy.

thay!

Về nội dung: Khi lược bỏ các từ in
đậm trong các ví dụ thì ý nghĩa của câu
thay đổi.
Về hình thức: Khi lược bỏ các từ in
đậm trong các ví dụ thì kiểu câu có sự
thay đổi.

I. Chức năng của tình
thái từ
1. Xét VD
SGK/80
a. Mẹ đi làm rồi
 Chức năng tạo câu nghi
àb.? Con nín đi !
vấn
 Chức năng tạo câu cầu
c. Thương
thay…..
d.
Em chào cô
ạ!

khiến
 Chức năng tạo câu cảm
thán

Tạo sắc thái kính trọng, lễ
phép

à, đi, thay,
ạ…

Tình thái
từ

I. Chức năng của tình
thái từ
1. Xét VD
SGK/80
2. Kết luận
a) Khái niệm
Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để
tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán
và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.
Ví dụ : Anh về đi!
Ví dụ : Cha đi công tác rồi à.

b) Các loại tình thái từ:
- Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả...
Ví dụ: Bố chưa ngủ hả?
- Tình thái từ cầu khiến: đi, nào…
Ví dụ: Anh về đi!
- Tình thái từ cảm thán: thay, sao,..
Ví dụ: Thương thay thân phận lão Hạc
- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà…
Ví dụ: Vy chỉ giùm mình bài tập này nhé!
*Lưu ý:
Cần phân biệt rõ tình thái từ với các từ
đồng âm khác nghĩa, khác từ loại.

Xác định các
từ in đậm
trong ví dụ
sau, đâu là
Tình thái từ,
đâu là Thán
từ?

1/ A! Lão già tệ lắm.
Thán từ

2/ Em chào cô ạ!
Tình thái
từ

Giống nhau: Đều biểu
thị tình cảm, cảm xúc
của người nói.
Khác
Phân biệt sự
nhau:
giống và
Thán từ
Tình thái
khác nhau
từ
Thường đứng
Thường đứng
giữa thán từ
ở cuối câu.
ở đầu câu.
và tình thái?
Có khi nó
được tách ra
thành 1 câu

Không thể
tách thành
câu đặc biệt.

Bài tập 1/SGK 81

BÀI TẬP NHANH: Đánh dấu X ở
những câu có từ in đậm là tình
thái từ?
Câu
Tình thái
từ
1. Con còn đậu ở đằng kia.
2. Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia.
3. Cứu tôi với!
4. Nó đi chơi với bạn từ sáng.
5. Em thích trường nào thì thi vào trường
ấy.
6. Nhanh lên nào, anh em ơi!

II. Sử
dụng
tình thái
từ

Ngữ liệu

Kiểu câu

Sắc thái
tình cảm

Quan hệ
xã hội

Bạn chưa về à?

Câu nghi vấn

thân mật

Tuổi tác
(ngang bằng)

Thầy mệt ạ?
Bạn giúp tôi một
tay nhé!
Bác giúp cháu
một tay ạ!

À.....

Bạn chưa về
à?

Ngữ liệu

Kiểu câu

Sắc thái
tình cảm

Quan hệ
xã hội

Bạn chưa về à?

Câu nghi vấn

thân mật

Tuổi tác
(ngang bằng)

Thầy mệt ạ?

Câu nghi vấn

kính trọng

(thầy - trò)

Bạn giúp tôi một
tay nhé!
Bác giúp cháu
một tay ạ!

Thầy lễmệt
ạ?
Thứ bậc
phép,

Ngữ liệu

Kiểu câu

Bạn chưa về à?

Câu nghi vấn

Thầy mệt ạ?

Câu nghi vấn

Bạn giúp tôi một
tay nhé!

Câu cầu khiến

Bác giúp cháu
một tay ạ!

Sắc thái
tình cảm

Quan hệ xã
hội

TuổiBạn
tác
Đôrêmon!
thân
mật
(ngang bằng)

giúp tôi một
bậc
lễ phép,
tayThứnhé!

kính trọng

(thầy - trò)

thân mật

Tuổi tác
(ngang bằng)

Ngữ liệu

Kiểu câu

Sắc thái
tình cảm

Bạn chưa về à?

Câu nghi vấn

thân mật

Thầy mệt ạ?

Câu nghi vấn

Bạn giúp tôi một
tay nhé!
Bác giúp cháu
một tay ạ!

Quan hệ
xã hội

Tuổi tác
Bác giúp
(ngang bằng)
cháu một
lễ phép,
tay Thứ
ạ! bậc

kính trọng

(thầy - trò)

Câu cầu khiến

thân mật

Tuổi tác
(ngang bằng)

Câu cầu khiến

lễ phép,
kính trọng

Tuổi tác
(lớn - nhỏ)

Tiết 21 - Tiếng
Việt:

TÌNH THÁI TỪ

II. Sử dụng tình thái từ

Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ
phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi
tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,...).
Ví dụ : Con chào Ông ạ!
Ví dụ : Tối nay bạn đi chơi với mình nhé!
Ví dụ : Trâm Anh thích nghe nhạc Sơn Tùng kia
Ví dụ : Thôi thì em cứ chia ra vậy
Ví dụ : Các em còn được nghỉ ngày mai cơ mà

III. Luyện
tập

Bài tập
2/SGK 82
Giải thích
nghĩa của
tình thái từ in
đậm trong
câu?

Bà lão láng giềng lại lật đật chạy
sang:
- “Bác trai
rồi chứ”
Tình đã
tháikhá
từ nghi
vấn “chứ”:

Dùng để hỏi, nhưng điều
muốn hỏi ít nhiều biết trước
câu trả lời.

Em tôi sụt sịt bảo:
- Thôi thì anh cứ chia ra vậy.
Tình thái từ nghi vấn “chứ”:
Dùng để hỏi, nhưng điều
muốn hỏi ít nhiều biết trước

Bài tập
2/SGK 82

- Con chó là của cháu nó mua đấy
chứ!
Tình thái
từ cảm thán “chứ”:

Giải thích
Nhấn mạnh điều vừa thực
nghĩa của
hiện.
tình thái từ in
đậm trong
câu?
- Sao bố mãi không về nhỉ ?

Tình thái từ nghi vấn “nhỉ”:
Bộc lộ sự băn khoăn, lo lắng.

Bài tập
4/SGK 83

Đặt câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn
phù hợp với quan hệ xã hội giữa học sinh với
thầy cô giáo.
Cô giảng giúp em bài
tập này được không
ạ?

Bài tập
4/SGK 83 Đặt câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn
phù hợp với quan hệ xã hội giữa bạn nam với
bạn nữ cùng lứa tuổi.

Bạn giúp mình
làm bài tập này
nhé!

Bài tập
4/SGK 83

Đặt câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn
phù hợp với quan hệ xã hội giữa con với bố me.

Ông mặt trời
lên cao quá mẹ
nhỉ?

DẶN DÒ
- Nắm vững trọng tâm bài học
- Hoàn thành các bài tập còn lại (Câu 2c,e,h và
câu 3)
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Nói quá

Thanks
468x90
 
Gửi ý kiến