Tìm kiếm Bài giảng
Bài 7. Tình thái từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương Thu
Ngày gửi: 18h:38' 15-11-2022
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương Thu
Ngày gửi: 18h:38' 15-11-2022
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ THĂM
LỚP
KIỂM TRA KIẾN
THỨC CŨ
Thế nào là trợ từ, thán từ?
Cho ví dụ?
- Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ
trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ
đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ
đó.
VD: Hôm nay Trâm Anh uống những 2 ly trà sữa.
- Thán từ là những từ dung để bộc lộ tình cảm,
cảm xúc của người nói hoặc dung để gọi đáp.
Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được
tách
ra thành
một
câu
VD: Chao
ôi! Hôm
nay
trờiđặc
nóngbiệt.
quá.
Bố
chưa
đi
ngủ
hả?
Nôbita, sao lại
ăn nói thiếu lễ
phép với bố thế
hả?
Con xin lỗi !
Bố chưa đi
ngủ ạ?
TÌNH
THÁI
TỪ
Tiết 21 - Tiếng
Việt:
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Chức
năng của
tình thái từ
II. Sử dụng
tình thái từ
III. Luyện
tập
I. Chức
năng
tình thái
từ
I. Chức năng của tình
thái từ
1. Xét VD
SGK/80
a. Mẹ đi làm rồi à?
a. Mẹ đi làm rồi.
Câu nghi vấn.
b. Con nín đi!
Câu cầu khiến.
c. Lo thay!
Nguy thay!
Câu cảm thán.
Câu trần thuật.
b. Con nín.
Câu trần
thuật.
c. Lo.
Nguy.
Câu trần thuật.
I. Chức năng của tình
thái từ
1. Xét VD
SGK/80
a/ - Mẹ đi làm rồi
a/ - Mẹ đi làm
à?
rồi.
b/ - Con nín đi!
b/ - Con nín.
c/ Lo thay! Nguy
c/ Lo. Nguy.
thay!
Về nội dung: Khi lược bỏ các từ in
đậm trong các ví dụ thì ý nghĩa của câu
thay đổi.
Về hình thức: Khi lược bỏ các từ in
đậm trong các ví dụ thì kiểu câu có sự
thay đổi.
I. Chức năng của tình
thái từ
1. Xét VD
SGK/80
a. Mẹ đi làm rồi
Chức năng tạo câu nghi
àb.? Con nín đi !
vấn
Chức năng tạo câu cầu
c. Thương
thay…..
d.
Em chào cô
ạ!
khiến
Chức năng tạo câu cảm
thán
Tạo sắc thái kính trọng, lễ
phép
à, đi, thay,
ạ…
Tình thái
từ
I. Chức năng của tình
thái từ
1. Xét VD
SGK/80
2. Kết luận
a) Khái niệm
Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để
tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán
và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.
Ví dụ : Anh về đi!
Ví dụ : Cha đi công tác rồi à.
b) Các loại tình thái từ:
- Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả...
Ví dụ: Bố chưa ngủ hả?
- Tình thái từ cầu khiến: đi, nào…
Ví dụ: Anh về đi!
- Tình thái từ cảm thán: thay, sao,..
Ví dụ: Thương thay thân phận lão Hạc
- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà…
Ví dụ: Vy chỉ giùm mình bài tập này nhé!
*Lưu ý:
Cần phân biệt rõ tình thái từ với các từ
đồng âm khác nghĩa, khác từ loại.
Xác định các
từ in đậm
trong ví dụ
sau, đâu là
Tình thái từ,
đâu là Thán
từ?
1/ A! Lão già tệ lắm.
Thán từ
2/ Em chào cô ạ!
Tình thái
từ
Giống nhau: Đều biểu
thị tình cảm, cảm xúc
của người nói.
Khác
Phân biệt sự
nhau:
giống và
Thán từ
Tình thái
khác nhau
từ
Thường đứng
Thường đứng
giữa thán từ
ở cuối câu.
ở đầu câu.
và tình thái?
Có khi nó
được tách ra
thành 1 câu
Không thể
tách thành
câu đặc biệt.
Bài tập 1/SGK 81
BÀI TẬP NHANH: Đánh dấu X ở
những câu có từ in đậm là tình
thái từ?
Câu
Tình thái
từ
1. Con còn đậu ở đằng kia.
2. Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia.
3. Cứu tôi với!
4. Nó đi chơi với bạn từ sáng.
5. Em thích trường nào thì thi vào trường
ấy.
6. Nhanh lên nào, anh em ơi!
II. Sử
dụng
tình thái
từ
Ngữ liệu
Kiểu câu
Sắc thái
tình cảm
Quan hệ
xã hội
Bạn chưa về à?
Câu nghi vấn
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Thầy mệt ạ?
Bạn giúp tôi một
tay nhé!
Bác giúp cháu
một tay ạ!
À.....
Bạn chưa về
à?
Ngữ liệu
Kiểu câu
Sắc thái
tình cảm
Quan hệ
xã hội
Bạn chưa về à?
Câu nghi vấn
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Thầy mệt ạ?
Câu nghi vấn
kính trọng
(thầy - trò)
Bạn giúp tôi một
tay nhé!
Bác giúp cháu
một tay ạ!
Thầy lễmệt
ạ?
Thứ bậc
phép,
Ngữ liệu
Kiểu câu
Bạn chưa về à?
Câu nghi vấn
Thầy mệt ạ?
Câu nghi vấn
Bạn giúp tôi một
tay nhé!
Câu cầu khiến
Bác giúp cháu
một tay ạ!
Sắc thái
tình cảm
Quan hệ xã
hội
TuổiBạn
tác
Đôrêmon!
thân
mật
(ngang bằng)
giúp tôi một
bậc
lễ phép,
tayThứnhé!
kính trọng
(thầy - trò)
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Ngữ liệu
Kiểu câu
Sắc thái
tình cảm
Bạn chưa về à?
Câu nghi vấn
thân mật
Thầy mệt ạ?
Câu nghi vấn
Bạn giúp tôi một
tay nhé!
Bác giúp cháu
một tay ạ!
Quan hệ
xã hội
Tuổi tác
Bác giúp
(ngang bằng)
cháu một
lễ phép,
tay Thứ
ạ! bậc
kính trọng
(thầy - trò)
Câu cầu khiến
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu cầu khiến
lễ phép,
kính trọng
Tuổi tác
(lớn - nhỏ)
Tiết 21 - Tiếng
Việt:
TÌNH THÁI TỪ
II. Sử dụng tình thái từ
Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ
phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi
tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,...).
Ví dụ : Con chào Ông ạ!
Ví dụ : Tối nay bạn đi chơi với mình nhé!
Ví dụ : Trâm Anh thích nghe nhạc Sơn Tùng kia
Ví dụ : Thôi thì em cứ chia ra vậy
Ví dụ : Các em còn được nghỉ ngày mai cơ mà
III. Luyện
tập
Bài tập
2/SGK 82
Giải thích
nghĩa của
tình thái từ in
đậm trong
câu?
Bà lão láng giềng lại lật đật chạy
sang:
- “Bác trai
rồi chứ”
Tình đã
tháikhá
từ nghi
vấn “chứ”:
Dùng để hỏi, nhưng điều
muốn hỏi ít nhiều biết trước
câu trả lời.
Em tôi sụt sịt bảo:
- Thôi thì anh cứ chia ra vậy.
Tình thái từ nghi vấn “chứ”:
Dùng để hỏi, nhưng điều
muốn hỏi ít nhiều biết trước
Bài tập
2/SGK 82
- Con chó là của cháu nó mua đấy
chứ!
Tình thái
từ cảm thán “chứ”:
Giải thích
Nhấn mạnh điều vừa thực
nghĩa của
hiện.
tình thái từ in
đậm trong
câu?
- Sao bố mãi không về nhỉ ?
Tình thái từ nghi vấn “nhỉ”:
Bộc lộ sự băn khoăn, lo lắng.
Bài tập
4/SGK 83
Đặt câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn
phù hợp với quan hệ xã hội giữa học sinh với
thầy cô giáo.
Cô giảng giúp em bài
tập này được không
ạ?
Bài tập
4/SGK 83 Đặt câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn
phù hợp với quan hệ xã hội giữa bạn nam với
bạn nữ cùng lứa tuổi.
Bạn giúp mình
làm bài tập này
nhé!
Bài tập
4/SGK 83
Đặt câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn
phù hợp với quan hệ xã hội giữa con với bố me.
Ông mặt trời
lên cao quá mẹ
nhỉ?
DẶN DÒ
- Nắm vững trọng tâm bài học
- Hoàn thành các bài tập còn lại (Câu 2c,e,h và
câu 3)
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Nói quá
Thanks
QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ THĂM
LỚP
KIỂM TRA KIẾN
THỨC CŨ
Thế nào là trợ từ, thán từ?
Cho ví dụ?
- Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ
trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ
đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ
đó.
VD: Hôm nay Trâm Anh uống những 2 ly trà sữa.
- Thán từ là những từ dung để bộc lộ tình cảm,
cảm xúc của người nói hoặc dung để gọi đáp.
Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được
tách
ra thành
một
câu
VD: Chao
ôi! Hôm
nay
trờiđặc
nóngbiệt.
quá.
Bố
chưa
đi
ngủ
hả?
Nôbita, sao lại
ăn nói thiếu lễ
phép với bố thế
hả?
Con xin lỗi !
Bố chưa đi
ngủ ạ?
TÌNH
THÁI
TỪ
Tiết 21 - Tiếng
Việt:
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Chức
năng của
tình thái từ
II. Sử dụng
tình thái từ
III. Luyện
tập
I. Chức
năng
tình thái
từ
I. Chức năng của tình
thái từ
1. Xét VD
SGK/80
a. Mẹ đi làm rồi à?
a. Mẹ đi làm rồi.
Câu nghi vấn.
b. Con nín đi!
Câu cầu khiến.
c. Lo thay!
Nguy thay!
Câu cảm thán.
Câu trần thuật.
b. Con nín.
Câu trần
thuật.
c. Lo.
Nguy.
Câu trần thuật.
I. Chức năng của tình
thái từ
1. Xét VD
SGK/80
a/ - Mẹ đi làm rồi
a/ - Mẹ đi làm
à?
rồi.
b/ - Con nín đi!
b/ - Con nín.
c/ Lo thay! Nguy
c/ Lo. Nguy.
thay!
Về nội dung: Khi lược bỏ các từ in
đậm trong các ví dụ thì ý nghĩa của câu
thay đổi.
Về hình thức: Khi lược bỏ các từ in
đậm trong các ví dụ thì kiểu câu có sự
thay đổi.
I. Chức năng của tình
thái từ
1. Xét VD
SGK/80
a. Mẹ đi làm rồi
Chức năng tạo câu nghi
àb.? Con nín đi !
vấn
Chức năng tạo câu cầu
c. Thương
thay…..
d.
Em chào cô
ạ!
khiến
Chức năng tạo câu cảm
thán
Tạo sắc thái kính trọng, lễ
phép
à, đi, thay,
ạ…
Tình thái
từ
I. Chức năng của tình
thái từ
1. Xét VD
SGK/80
2. Kết luận
a) Khái niệm
Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để
tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán
và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.
Ví dụ : Anh về đi!
Ví dụ : Cha đi công tác rồi à.
b) Các loại tình thái từ:
- Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả...
Ví dụ: Bố chưa ngủ hả?
- Tình thái từ cầu khiến: đi, nào…
Ví dụ: Anh về đi!
- Tình thái từ cảm thán: thay, sao,..
Ví dụ: Thương thay thân phận lão Hạc
- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà…
Ví dụ: Vy chỉ giùm mình bài tập này nhé!
*Lưu ý:
Cần phân biệt rõ tình thái từ với các từ
đồng âm khác nghĩa, khác từ loại.
Xác định các
từ in đậm
trong ví dụ
sau, đâu là
Tình thái từ,
đâu là Thán
từ?
1/ A! Lão già tệ lắm.
Thán từ
2/ Em chào cô ạ!
Tình thái
từ
Giống nhau: Đều biểu
thị tình cảm, cảm xúc
của người nói.
Khác
Phân biệt sự
nhau:
giống và
Thán từ
Tình thái
khác nhau
từ
Thường đứng
Thường đứng
giữa thán từ
ở cuối câu.
ở đầu câu.
và tình thái?
Có khi nó
được tách ra
thành 1 câu
Không thể
tách thành
câu đặc biệt.
Bài tập 1/SGK 81
BÀI TẬP NHANH: Đánh dấu X ở
những câu có từ in đậm là tình
thái từ?
Câu
Tình thái
từ
1. Con còn đậu ở đằng kia.
2. Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia.
3. Cứu tôi với!
4. Nó đi chơi với bạn từ sáng.
5. Em thích trường nào thì thi vào trường
ấy.
6. Nhanh lên nào, anh em ơi!
II. Sử
dụng
tình thái
từ
Ngữ liệu
Kiểu câu
Sắc thái
tình cảm
Quan hệ
xã hội
Bạn chưa về à?
Câu nghi vấn
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Thầy mệt ạ?
Bạn giúp tôi một
tay nhé!
Bác giúp cháu
một tay ạ!
À.....
Bạn chưa về
à?
Ngữ liệu
Kiểu câu
Sắc thái
tình cảm
Quan hệ
xã hội
Bạn chưa về à?
Câu nghi vấn
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Thầy mệt ạ?
Câu nghi vấn
kính trọng
(thầy - trò)
Bạn giúp tôi một
tay nhé!
Bác giúp cháu
một tay ạ!
Thầy lễmệt
ạ?
Thứ bậc
phép,
Ngữ liệu
Kiểu câu
Bạn chưa về à?
Câu nghi vấn
Thầy mệt ạ?
Câu nghi vấn
Bạn giúp tôi một
tay nhé!
Câu cầu khiến
Bác giúp cháu
một tay ạ!
Sắc thái
tình cảm
Quan hệ xã
hội
TuổiBạn
tác
Đôrêmon!
thân
mật
(ngang bằng)
giúp tôi một
bậc
lễ phép,
tayThứnhé!
kính trọng
(thầy - trò)
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Ngữ liệu
Kiểu câu
Sắc thái
tình cảm
Bạn chưa về à?
Câu nghi vấn
thân mật
Thầy mệt ạ?
Câu nghi vấn
Bạn giúp tôi một
tay nhé!
Bác giúp cháu
một tay ạ!
Quan hệ
xã hội
Tuổi tác
Bác giúp
(ngang bằng)
cháu một
lễ phép,
tay Thứ
ạ! bậc
kính trọng
(thầy - trò)
Câu cầu khiến
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu cầu khiến
lễ phép,
kính trọng
Tuổi tác
(lớn - nhỏ)
Tiết 21 - Tiếng
Việt:
TÌNH THÁI TỪ
II. Sử dụng tình thái từ
Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ
phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi
tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,...).
Ví dụ : Con chào Ông ạ!
Ví dụ : Tối nay bạn đi chơi với mình nhé!
Ví dụ : Trâm Anh thích nghe nhạc Sơn Tùng kia
Ví dụ : Thôi thì em cứ chia ra vậy
Ví dụ : Các em còn được nghỉ ngày mai cơ mà
III. Luyện
tập
Bài tập
2/SGK 82
Giải thích
nghĩa của
tình thái từ in
đậm trong
câu?
Bà lão láng giềng lại lật đật chạy
sang:
- “Bác trai
rồi chứ”
Tình đã
tháikhá
từ nghi
vấn “chứ”:
Dùng để hỏi, nhưng điều
muốn hỏi ít nhiều biết trước
câu trả lời.
Em tôi sụt sịt bảo:
- Thôi thì anh cứ chia ra vậy.
Tình thái từ nghi vấn “chứ”:
Dùng để hỏi, nhưng điều
muốn hỏi ít nhiều biết trước
Bài tập
2/SGK 82
- Con chó là của cháu nó mua đấy
chứ!
Tình thái
từ cảm thán “chứ”:
Giải thích
Nhấn mạnh điều vừa thực
nghĩa của
hiện.
tình thái từ in
đậm trong
câu?
- Sao bố mãi không về nhỉ ?
Tình thái từ nghi vấn “nhỉ”:
Bộc lộ sự băn khoăn, lo lắng.
Bài tập
4/SGK 83
Đặt câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn
phù hợp với quan hệ xã hội giữa học sinh với
thầy cô giáo.
Cô giảng giúp em bài
tập này được không
ạ?
Bài tập
4/SGK 83 Đặt câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn
phù hợp với quan hệ xã hội giữa bạn nam với
bạn nữ cùng lứa tuổi.
Bạn giúp mình
làm bài tập này
nhé!
Bài tập
4/SGK 83
Đặt câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn
phù hợp với quan hệ xã hội giữa con với bố me.
Ông mặt trời
lên cao quá mẹ
nhỉ?
DẶN DÒ
- Nắm vững trọng tâm bài học
- Hoàn thành các bài tập còn lại (Câu 2c,e,h và
câu 3)
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Nói quá
Thanks
 









Các ý kiến mới nhất