Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 7. Tình thái từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:36' 23-10-2013
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích: 0 người
®

Ví dụ
a.Mẹ đi làm rồi à?
b) Con nín đi!
Thương thay cũng một kiếp người
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!

d) Em chào cô ạ!


Câu nghi vấn
Câu cầu khiến
 Câu cảm thán
 Biểu thị sự lễ phép.
b) Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi oà lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:
- Con nín
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
c) cũng một kiếp người,
mang lấy sắc tài làm chi!
(Nguyễn Du, Truyên Kiều)
a) - Mẹ đi làm rồi

Không còn là câu nghi vấn
Không còn là câu cầu khiến
Không tạo được câu cảm thán
à ?
đi !
thay
thay
Thương
Khéo
Bỏ những từ “à, đi, thay, ạ…” ý nghĩa của câu có gì thay đổi?
Tiết 27: TÌNH THÁI TỪ
*Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.


Tiết 27: TÌNH THÁI TỪ
I. Chức năng của tình thái từ:
a/ Bạn đi học hả?
Câu nghi vấn
(à, ư, hả, hử, chứ, chăng, …)
( đi, nào, với, …)
 Câu cảm thán
Câu cầu khiến
( thay, sao, …)
Tạo sắc thái tình cảm thân mật.
(ạ, nhé, cơ, mà, …
Tình thái từ gồm có mấy loại đáng chú ý?
b/ Chúng ta cùng hát nào!
c/ Cuộc đời vẫn đẹp sao!
d/ Nam học bài nhé!
*Tình thái từ gồm một số loại:
- Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả, hử, chứ, chăng, ...
- Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với, ...
- Tình thái từ cảm thán: thay, sao, ...
- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: a, nhé, cơ, mà, ...
*Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.
*Tình thái từ gồm một số loại:
- Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả, hử, chứ, chăng, ...
- Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với, ...
- Tình thái từ cảm thán: thay, sao, ...
- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: a, nhé, cơ, mà, ...

Trong các câu dưới đây, từ nào (trong các từ in đậm) là tình thái từ, từ nào không phải là tình thái từ?
Em thích trường nào thì thi vào trường ấy.
Nhanh lên nào, anh em ơi !
Làm như thế mới đúng chứ !
Tôi đã khuyên bảo nó nhiều lần rồi chứ có phải không đâu.
Cứu tôi với !
g) Nó đi chơi với bạn từ sáng.
h) Con cò đậu ở đằng kia.
i) Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia.
Bài tập nhanh
Tiết 27: TÌNH THÁI TỪ
I. Chức năng của tình thái từ:
II. Sử dụng tình thái từ:
1. Ví dụ:
a) Bạn chưa về à ?
b) Thầy mệt ạ ?
c) Bạn giúp tôi một tay nhé !
d) Bác giúp cháu một tay ạ !
2. Nhận xét:



Các tình thái từ in đậm được dùng trong hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,....) khác nhau như thế nào ?

Câu nghi vấn
Câu nghi vấn
Câu cầu khiến
Câu cầu khiến
thân mật
thân mật
kính trọng
kính trọng
ngang hàng
ngang hàng
vai trên
trên hàng
Tiết 27: TÌNH THÁI TỪ
I. Chức năng của tình thái từ:
II. Sử dụng tình thái từ:
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
Khi sử dụng tình thái từ cần chú ý điều gì ?
Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp ( quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,..).
*Ghi nhớ 2: SGK
- Chào bạn, mình đi đây !
- Ừ, bạn đi đi !
Sửa lại:
- Ừ, bạn đi nhé !
Bài tập nhanh
đi !
Quan sát đoạn hội thoại và cho biết tình thái từ sử dụng phù hợp với văn cảnh chưa ?

Đặt câu hỏi dùng các tình từ thái phù hợp với quan hệ xã hội trong các tình huống sau ?
Thưa cô! Có phải là bài này không ạ ?
Bạn có nhớ mang theo thước kẽ không đấy ?
Bà cần nước phải không ạ ?
- Học sinh với cô giáo ;
- Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi ;
Cháu với bà.
Bài 2: Giải thích ý nghĩa của các tình thái từ in đậm trong những câu dưới đây:

a) Từ chứ : Hỏi điều ít nhiều đã khẳng định.
b) Từ chứ : Nhấn mạnh điều vừa khẳng định.
c) Từ ư : Hỏi với thái độ phân vân.
d) Từ nhỉ : Hỏi với thái độ thân mật.
e) Từ nhé : Dặn dò với thái độ thân mật.
g) Từ vậy : Thể hiện thái độ miễn cưỡng.
h) Từ cơ mà : Thể hiện thái độ thuyết phục.
Tiết 27: TÌNH THÁI TỪ
III. Luyện tập:
THẢO LUẬN NHÓM
Bài 3: Đặt câu với các tình thái từ mà, đấy, chứ lị, thôi, cơ, vậy.
- Nó là học sinh giỏi mà !
- Em chỉ nói vậy để thầy biết thôi !
- Con thích được tặng cái cặp cơ !
- Thôi thì đồng ý cho xong chuyện vậy !
- Tôi phải giải bằng được bài toán ấy chứ lị !
Tiết 27: TÌNH THÁI TỪ
III. Luyện tập:
- Mình đã làm xong bài tập rồi đấy !
Bài 5: Tìm một số tình thái từ trong tiếng địa phương em hoặc trong tiếngđịa phương khác mà em biết?
+ Thanh Hóa: - Tôi không nói rứa( thế)
+ Nam bộ: - Đau chân lắm ha ( hả)
- Nhớ viết thư cho tôi nghen (nhé)
Tiết 27: TÌNH THÁI TỪ
III. Luyện tập:
Tiết 27: TèNH THI T?
? Hãy so sánh sự khác biệt giữa tình thái từ với thán từ ?
- Giống : Cùng biểu thị tình cảm của người nói.
- Khác :
*Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm cảm xúc của người nói.
- Thán từ có thể tách ra thành câu riêng biệt.(VD:Này! Ông giáo ạ.)
* Tình thái từ là những từ được thêm và câu để tạo câu nghi vấn, cầu khiến cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.
- Tình thái từ không có khả năng độc lập tạo thành câu.
( VD : à, ư, hả, nào, sao...)

*Đối với bài học ở tiết học này:
- Xem nội dung bài, học thuộc phần ghi nhớ.
Biết vận dụng tình thái từ trong nói và viết.
- Hoàn thành các bài tập.
Hướng dẫn học tập:
Tiết 27: TÌNH THÁI TỪ
*Đối với bài học ở tiết tiếp theo: Chuẩn bị bài
“Chương trình địa phương phần Tiếng Việt”
- Sưu tầm một số từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt,
thân thích được dùng ở các địa phương.
-Sưu tầm thơ ca có sử dụng từ ngữ chỉ người có quan
hệ ruột thịt, thân thích ở các địa phương.
 
Gửi ý kiến