Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 21. Tính theo công thức hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Huu Dai
Ngày gửi: 11h:03' 16-11-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 123
Số lượt thích: 0 người
1
TIẾT 21
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
THCS HÀ HỒI
GV: LÊ THỊ THẮM
2
KIểM TRA BàI Cũ

1)Phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối luượng
và viết công thức của định luật.


2) Chữa bài tập 3 ( Tr54- GSK):
Đốt cháy hết 9g kim loại magie trong không khí thu được 15g hợp chất magie oxit MgO. Biết rằng, magie cháy là xảy ra phản ứng với khí oxi O2 trong không khí.
a) Viết công thức về khối luượng của phản ứng xảy ra.
b) Tính khối luượng của oxi đã phản ứng.
3
Đáp án
1) * Nội dung định luật: Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lưuợng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lưuợng của các chất tham gia phản ứng.
* Công thức của định luật:
Phản ứng: A + B C + D
=> mA + mB = mC + mD
( Trong đó : mA , mB , mC , mD là khối luượng của mỗi chất.)


b. Khối lưuợng của khí oxi đã phản ứng :

2) a. Công thức về khối lưuợng của phản ứng:
4
*Sơ đồ phản ứng:







Tiết 21 : phUương trình hóa học
I. Lập phUương trình hóa học
Biết khí hidro tác dụng
với khí oxi tạo thành nuước.
Hãy viết phuương trình chữ của phản ứng hóa học trên ?
Em hãy thay tên các chất bằng công thức hóa học ?
1.Phương trình hóa học
Phưuơng trình chữ:
Khí hi®ro + Khí oxi  Nước







H2
+
O2
H2O
5
H2 + O2
H2O
Dựa vào số nguyên tử có ở 2 đĩa cân, em hãy cho biết cân sẽ lệch về bên nào?
I- LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
1- Phương trình hóa học
H2
+
O2
H2O
6
H2 + O2
H2O
I- LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
1- Phương trình hóa học
? Vì sao bên trái nặng hơn bên phải?
Do số nguyên tử O bên trái nhiều hơn bên phải.
7
H2 + O2
H2O
2
? Phải làm thế nào để số nguyên tử 0 ở hai vế bằng nhau.
Thêm bên phải một phân tử nước H2O
H2 + O2
H2O
2
I- LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
1- Phương trình hóa học
? Dựa vào số nguyên tử ở 2 đĩa cân, cân sẽ lệch về phía nào?
8
2 H2O
H2 + O2
Cân lệch về phía phải. Vì sao?
H2 + O2
H2O
2
I- LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
1- Phương trình hóa học
Bên phải nặng hơn bên trái do số nguyên tử H nhiều hơn.
9
2 H2O
H2 + O2
2
Làm thế nào để cân bằng 2 vế ?
Bên trái cần có 4 nguyên tử H. Thêm 2 nguyên tử H tức 1 phân tử H2
I- LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
1- Phương trình hóa học
H2 + O2
H2O
2
2
?Em có nhận xét gì về số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 đĩa cân.
10
2 H2 + O2
2 H2O
2H2
O2
2H2O
+
I- LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
1- Phương trình hóa học
*C©n b»ng sè nguyªn tö cña mçi nguyªn tè:





11
Tiết 21 : phUương trình hóa học
I. Lập phUương trình hóa học
1.Phuương trình hóa học
Phuương trình chữ :
Khí hi®ro + Khí oxi  Nước







Em hãy đọc phuơng trình hoá học của phản ứng hiđro tác dụng với nưuớc ?
So d? ph?n ?ng:
Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố:







Viết phương trình hóa học:







12
Không phải cứ viết được thành phương trình vì số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 bên ®Òu bằng nhau, thì biểu diễn được một phản ứng hóa học.
3S + 2H2O 2H2S + SO2
Ví dụ: Phuương trình sau:
Thông tin cho em
-Nói phuương trình hoá học biểu diễn phản ứng hoá học,cần thấy đó là một phản ứng có thực, có xảy ra.
không biểu diễn một phản ứng nào cả. Hay nói cách khác không có phản ứng nào xảy ra theo phuương trình này.
-Phương trình hoá học cũng có tính chất quốc tế như kí hiệu hoá học. Nghĩa là mọi người dù ở đâu chỉ cần nhìn vào phương trình hoá học đều hiểu cùng một thông tin như nhau.
13
*Sơ đồ phản ứng:






Tiết 21 : phUương trình hóa học
I. Lập phUương trình hóa học
1.Phuương trình hóa học
H2
+
O2
H2O
*Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố:





2H2
+
O2
2H2O
*Viết phuương trình hóa học:





2H2
+
O2
2H2O
Để lập phuương trình hoá học cần thực hiện mấy buước? Là những buước nào?
14
Tiết 21: phương trình hóa học
I. Lập phUương trình hóa học
1.PhưUơng trình hóa học
2.Các buước lập phuương trình hóa học
Ví dụ :
Biết nhôm tác dụng với khí oxi tạo ra nhôm oxit
Hãy lập phưuơng trình hoá học của phản ứng?
+
Al
O2
Al2O3
*Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng:
2
4
3
+
Al
O2
Al2O3
*Bước 3: Viết phương trình hóa học:
*Bu?c 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố:
Al
O2
Al2O3
2
3
4
+
15
Tiết 21 : phưUơng trình hóa học
I. Lập phưUơng trình hóa học
1.Phuương trình hóa học
2.Các buước lập phương trình hóa học
*Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng.
*Bước 3: Viết phương trình hóa học.
*Bu?c 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
16
Tiết 21 : phUương trình hóa học
I. Lập phưUơng trình hóa học
1.Phuương trình hóa học
2.Các bưuớc lập phương trình hóa học
Lưu ý:
+ ViÕt ®óng c«ng thøc ho¸ häc cña c¸c chÊt tham gia vµ chÊt taä thµnh.
+ Không được thay đổi chỉ số trong những công thức hóa học đã viết đúng.
+ Viết hệ số cao bằng kí hiệu.
+ Đối với nhóm nguyên tử thì coi như
một đơn vị để cân bằng.
Ví dụ:
17
Na2CO3
Ca(OH)2
CaCO3
+
- Sơ đồ phản ứng :
NaOH
+
?
2
Ví dụ:
Lập PTHH của phản ứng có phuương trình chữ là:
Natri cacbonat + Canxi hidroxit ?Canxi cacbonat + Natri hidroxi

Giải
Na2CO3
Ca(OH)2
CaCO3
+
NaOH
- Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố và viết PTHH:
+
18
Em cần biết
Phuương trình hoá học- biểu thị sự biến đổi từ chất này thành chất khác, khác với phưuơng trình toán học - biểu thị sự bằng nhau giữa hai vế. Không đuược hoán vị chất phản ứng và sản phẩm của phuơng trình hoá học nhuư hai vế của phưuơng trình toán học.
19
Ghi nhớ
1. Phưuơng trình hoá học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học.
2. Ba bưuớc lập phuương trình hoá học:
- Viết sơ đồ của phản ứng, gồm công thức hoá học của các chất phản ứng và sản phẩm
- Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố : tìm hệ số thích hợp đặt trưuớc các công thức.
- Viết phuương trình hoá học.
20
Luyện tập
Sơ đồ của phản ứng khác với puương trình hoá học của phản ứng ở điểm nào?
Đáp án
Sơ đồ của phản ứng khác với phưuơng trình hoá học là chưua có hệ số thích hợp, tức là chuưa cân bằng số nguyên tử.
21
Cho sơ đồ phản ứng
Hãy lập phương trình hóa học của phản ứng.
Na
O2
2 Na2O
+
4
Na
O2
Na2O
+
Đáp án
P2O5
+
H2O
H3PO4
CuSO4
NaOH
Cu(OH)2
+
+
Na2SO4
P2O5
+
H3PO4
3
2
H2O
CuSO4
NaOH
Cu(OH)2
+
+
2
Na2SO4
Thảo luận nhóm
a)
c)
b)
a)
b)
c)
22
Cho sơ đồ phản ứng sau:

Al(OH)y + H2SO4 ----> Alx(SO4)y + H2O
x = 1 ; y = 2
x = 2 ; y = 3
x = 3 ; y = 1
Tất cả đều sai
A
B
C
D
Hãy chọn x,y bằng các chỉ số thích hợp (biÕt x ≠ y).
23
Bạn sai rồi
3
Rất tiếc
24
Xin chúc mừng bạn
3
25
Hãy lập phuương trình hoá học của phản ứng:

Al(OH)3 + H2SO4 ----> Al2(SO4)3 + H2O
Đáp án
26
Bài tập về nhà
Làm bài tập 3, 4a( trang 58-SGK)
Bài 3a: Ta có sơ đồ phản ứng sau: HgO ----> Hg + O2
Ta cân bằng số nguyên tử O trước, sau đó mới cân bằng số nguyên tử Hg.
27
Chúc các thầy cô và các em mạnh khoẻ.
468x90
 
Gửi ý kiến