Tìm kiếm Bài giảng
Bài 21. Tính theo công thức hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Trang
Ngày gửi: 16h:49' 22-12-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 541
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Trang
Ngày gửi: 16h:49' 22-12-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 541
Số lượt thích:
0 người
GIỜ HỌC TRỰC TUYẾN MÔN HOÁ HỌC
Bài 1:
Một loại phân hóa học có công thức là KNO3, em hãy xác định thành phần % (theo khối lượng) của các nguyên tố.
- Khối lượng mol của 1 mol hợp chất:
- Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1mol hợp chất:
-Thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất:
Trong 1mol KNO3 có 1 mol K, 1 mol N và 3 mol O
- Tính khối lượng các nguyên tố trong hợp chất.
TIẾT 29 – BÀI 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC
1. Biết công thức hoá học của hợp chất, hãy xác định thành phần phần trăm theo khối lượng các nguyên tố trong hợp chất
mK = n.M = 1.39 = 39(g);
mO = n.M = 3.16 = 48(g)
%O = 100% - (38,6% + 13,8%) = 47,6%
mN = n.M = 1.14 = 14(g)
- Khối lượng mol của 1 mol hợp chất:
- Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1mol hợp chất:
-Thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất:
Trong 1mol KNO3 có 1 mol K, 1 mol N và 3 mol O
- Tính khối lượng các nguyên tố trong hợp chất.
TIẾT 29 – BÀI 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC
mK = n.M = 1.39 = 39(g);
mO = n.M = 3.16 = 48(g)
%O = 100% - (38,6% + 13,8%) = 47,6%
mN = n.M = 1.14 = 14(g)
1/ Các bước giải :
Bước 1: Tính Mh/c
Bước 2: Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố
Bước 3: Tìm khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
Bước 4: Tính thành phần % theo khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
1. Biết công thức hoá học của hợp chất, hãy xác định thành phần phần trăm theo khối lượng các nguyên tố trong hợp chất
2/ Vận dụng
- Khối lượng mol của 1 mol hợp chất:
- Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1mol hợp chất:
-Thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất:
Trong 1mol CuSO4 có 1 mol Cu, 1 mol S và 4 mol O
- Tính khối lượng các nguyên tố trong hợp chất.
TIẾT 29 – BÀI 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC
mK = n.M = 1.39 = 39(g);
mO = n.M = 3.16 = 48(g)
%O = 100% - (40% + 20%) = 40%
mN = n.M = 1.14 = 14(g)
1/ Các bước giải :
Bước 1: Tính Mh/c
Bước 2: Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố
Bước 3: Tìm khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
Bước 4: Tính thành phần % theo khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
1. Biết công thức hoá học của hợp chất, hãy xác định thành phần phần trăm theo khối lượng các nguyên tố trong hợp chất
2/ Vận dụng
Bài 2: Hãy xác định thành phần % (theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất CuSO4.
Giải:
- Khối lượng mol của 1 mol hợp chất:
- Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1mol hợp chất:
-Thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất:
Trong 1mol CuO có 1 mol Cu, 1 mol O
- Tính khối lượng các nguyên tố trong hợp chất.
TIẾT 29 – BÀI 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC
mCu = n.M = 1.39 = 39(g);
%O = 100% - 80%= 20%
mO = n.M = 1.16 = 16(g)
1/ Các bước giải :
Bước 1: Tính Mh/c
Bước 2: Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố
Bước 3: Tìm khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
Bước 4: Tính thành phần % theo khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
1. Biết công thức hoá học của hợp chất, hãy xác định thành phần phần trăm theo khối lượng các nguyên tố trong hợp chất
2/ Vận dụng
Bài 3: Hãy xác định thành phần % (theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất CuO.
Giải:
- Khối lượng mol của 1 mol hợp chất:
- Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1mol hợp chất:
-Thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất:
Trong 1mol Fe2(SO4)3 có 2 mol Fe, 3 mol S và 12 mol O
TIẾT 29 – BÀI 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC
%O = 100% - (28% + 24%)= 48%
1/ Các bước giải :
Bước 1: Tính Mh/c
Bước 2: Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố
Bước 3: Tìm khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
Bước 4: Tính thành phần % theo khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
1. Biết công thức hoá học của hợp chất, hãy xác định thành phần phần trăm theo khối lượng các nguyên tố trong hợp chất
2/ Vận dụng
Bài 4: Hãy xác định thành phần % (theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất: Fe2(SO4)3
Giải:
Câu 1: Axit axetic có CTHH là CH3COOH. Số mol nguyên tử H có trong 1 mol hợp chất là:
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 3: Tính %mK có trong phân tử K2CO3:
A. 56, 502% B. 56,52%
C. 56,3% D. 56,56%
Câu 2: Tỉ lệ về số mol nguyên tử của các nguyên tố C, H, O trong 1 mol hợp chất C3H6O2:
A. 3:6:2 B. 1:3:1 C. 36:6:32 D. 12:6:16
TIẾT 29 – BÀI 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC
AI NHANH HƠN
TIẾT 29 – BÀI 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC
1/ Các bước giải :
Bước 1: Tính Mh/c
Bước 2: Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố
Bước 3: Tìm khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
Bước 4: Tính thành phần % theo khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
1. Biết công thức hoá học của hợp chất, hãy xác định thành phần phần trăm theo khối lượng các nguyên tố trong hợp chất
2/ Vận dụng
- Học thuộc công thức tính %.
- Bài tập về nhà: Bài 1, 3 SGK trang 71
- Chuẩn bị trước bài 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC, phần II
- Chuyển đổi thành phần (m, n, M) trong công thức tính % các nguyên tố trong hợp chất.
Hướng dẫn tự học
- Khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất:
- Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1mol hợp chất:
TIẾT 30 – BÀI 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC (tiếp)
2. Biết thành phần các nguyên tố, hãy xác định công thức hoá học của hợp chất
nCu=
= 1 mol;
=
nS=
= 1 mol;
=
nO=
= 4 mol
=
- Suy ra, trong 1 phân tử hợp chất có: 1 nguyên tử Cu, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O
- Vậy, CTHH của hợp chất là CuSO4
(Hoặc mO = 160 –(64 + 32) = 64g)
Bài 1: Một hợp chất có thành phần các nguyên tố theo khối lượng là: 40% Cu, 20% S và 40% O. Hãy xác định công thức hoá học của hợp chất đó. Biết hợp chất có khối lượng mol là 160g/mol.
- Khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất:
- Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1mol hợp chất:
TIẾT 30 – BÀI 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC (tiếp)
1. Biết thành phần các nguyên tố, hãy xác định công thức hoá học của hợp chất
nCu=
=1mol;
=
nS=
=1mol;
=
nO=
=4mol
=
- Suy ra, trong 1 phân tử hợp chất có: 1 nguyên tử Cu, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O
- Vậy, CTHH của hợp chất là CuSO4
(Hoặc mO = 160 –(64 + 32) = 64g)
1/ Các bước giải :
Bước 1: Tìm khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
Bước 2: Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất
Bước 3: Lập CTHH của hợp chất
2/ Vận dụng
- Khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất:
- Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1mol hợp chất:
TIẾT 30 – BÀI 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC (tiếp)
1. Biết thành phần các nguyên tố, hãy xác định công thức hoá học của hợp chất
nAl=
= 2 mol;
=
nO=
= 3 mol;
=
- Suy ra, trong 1 phân tử hợp chất có: 2 nguyên tử Al, 3 nguyên tử O
- Vậy, CTHH của hợp chất là Al2O3
(Hoặc mO = 102 - 54= 48g)
1/ Các bước giải :
Bước 1: Tìm khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
Bước 2: Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất
Bước 3: Lập CTHH của hợp chất
2/ Vận dụng
Bài 2: Một hợp chất A có thành phần các nguyên tố: 52,94% Al; 47,06% O biết MA = 102(g). Tìm CTHH của A
Giải:
- Khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất:
- Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1mol hợp chất:
TIẾT 30 – BÀI 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC (tiếp)
1. Biết thành phần các nguyên tố, hãy xác định công thức hoá học của hợp chất
nK=
= 2 mol;
=
nO=
= 1 mol;
=
- Suy ra, trong 1 phân tử hợp chất có: 2 nguyên tử K, 1 nguyên tử O
- Vậy, CTHH của hợp chất là K2O
1/ Các bước giải :
Bước 1: Tìm khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
Bước 2: Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất
Bước 3: Lập CTHH của hợp chất
2/ Vận dụng
Bài 3: Hợp chất B có MB = 94g, %K = 82,98% còn lại là O. Xác định CTHH của B.
Giải:
Ta có: %O = % - %K = 100% - 82,98% = 17,02%
- Khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất:
- Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1mol hợp chất:
TIẾT 30 – BÀI 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC (tiếp)
1. Biết thành phần các nguyên tố, hãy xác định công thức hoá học của hợp chất
nC=
= 2 mol;
=
nH=
= 6 mol;
=
- Suy ra, trong 1 phân tử hợp chất có: 2 nguyên tử C, 6 nguyên tử O
- Vậy, CTHH của hợp chất là C2H6.
1/ Các bước giải :
Bước 1: Tìm khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
Bước 2: Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất
Bước 3: Lập CTHH của hợp chất
2/ Vận dụng
Bài 4: Hợp chất A (khí) có 80% C, 20% H.
Biết dA/H2 = 15. Xác định công thức hoá học của A.
Giải:
Ta có: MA = dA/H2.MH2 = 15.2 = 30g
Câu 1
Câu 1: Cho hợp chất C2H5OH. Số mol nguyên tử H có trong 1 mol hợp chất là:
A. 1 mol B. 5 mol
C. 3 mol D. 6 mol
D
TIẾT 30 – BÀI 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC (tiếp)
Câu 2
Câu 2: Biết hợp chất A có tỉ khối so với khí hiđro là 22. Xác định công thức của hợp chất, biết chỉ có duy nhất 1 nguyên tử Oxi.
A. NO B. CO
C. N2O D. CO2
C
TIẾT 30 – BÀI 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC (tiếp)
Câu 3
Câu 3: Tìm công thức hóa học biết chất A có 80% nguyên tử Cu và 20% nguyên tử Oxi, biết khối lượng mol của A là 80 g/mol.
A. CuO2 B. CuO
C. Cu2O D. Cu2O2
B
TIẾT 30 – BÀI 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC (tiếp)
Câu 4
Câu 4: Một hợp chất khí có thành phần phần trăm theo khối lượng là: 82,35%N và 17,65% H. Hãy cho biết công thức hóa học của hợp chất, biết tỉ khối của A so với khí hiđro là 8,5?
A. NH3. B. N3H.
C. NH2. D. N2H.
A
TIẾT 30 – BÀI 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC (tiếp)
TIẾT 30 – BÀI 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC (tiếp)
1. Biết thành phần các nguyên tố, hãy xác định công thức hoá học của hợp chất
1/ Các bước giải :
Bước 1: Tìm khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
Bước 2: Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất
Bước 3: Lập CTHH của hợp chất
2/ Vận dụng
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Làm lại các bài tập đã chữa
- Làm BT 2,4,5/71/SGK
BT 1 - 4,7/SBT
- Chuẩn bị trước bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC.
Bài 1:
Một loại phân hóa học có công thức là KNO3, em hãy xác định thành phần % (theo khối lượng) của các nguyên tố.
- Khối lượng mol của 1 mol hợp chất:
- Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1mol hợp chất:
-Thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất:
Trong 1mol KNO3 có 1 mol K, 1 mol N và 3 mol O
- Tính khối lượng các nguyên tố trong hợp chất.
TIẾT 29 – BÀI 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC
1. Biết công thức hoá học của hợp chất, hãy xác định thành phần phần trăm theo khối lượng các nguyên tố trong hợp chất
mK = n.M = 1.39 = 39(g);
mO = n.M = 3.16 = 48(g)
%O = 100% - (38,6% + 13,8%) = 47,6%
mN = n.M = 1.14 = 14(g)
- Khối lượng mol của 1 mol hợp chất:
- Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1mol hợp chất:
-Thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất:
Trong 1mol KNO3 có 1 mol K, 1 mol N và 3 mol O
- Tính khối lượng các nguyên tố trong hợp chất.
TIẾT 29 – BÀI 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC
mK = n.M = 1.39 = 39(g);
mO = n.M = 3.16 = 48(g)
%O = 100% - (38,6% + 13,8%) = 47,6%
mN = n.M = 1.14 = 14(g)
1/ Các bước giải :
Bước 1: Tính Mh/c
Bước 2: Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố
Bước 3: Tìm khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
Bước 4: Tính thành phần % theo khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
1. Biết công thức hoá học của hợp chất, hãy xác định thành phần phần trăm theo khối lượng các nguyên tố trong hợp chất
2/ Vận dụng
- Khối lượng mol của 1 mol hợp chất:
- Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1mol hợp chất:
-Thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất:
Trong 1mol CuSO4 có 1 mol Cu, 1 mol S và 4 mol O
- Tính khối lượng các nguyên tố trong hợp chất.
TIẾT 29 – BÀI 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC
mK = n.M = 1.39 = 39(g);
mO = n.M = 3.16 = 48(g)
%O = 100% - (40% + 20%) = 40%
mN = n.M = 1.14 = 14(g)
1/ Các bước giải :
Bước 1: Tính Mh/c
Bước 2: Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố
Bước 3: Tìm khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
Bước 4: Tính thành phần % theo khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
1. Biết công thức hoá học của hợp chất, hãy xác định thành phần phần trăm theo khối lượng các nguyên tố trong hợp chất
2/ Vận dụng
Bài 2: Hãy xác định thành phần % (theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất CuSO4.
Giải:
- Khối lượng mol của 1 mol hợp chất:
- Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1mol hợp chất:
-Thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất:
Trong 1mol CuO có 1 mol Cu, 1 mol O
- Tính khối lượng các nguyên tố trong hợp chất.
TIẾT 29 – BÀI 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC
mCu = n.M = 1.39 = 39(g);
%O = 100% - 80%= 20%
mO = n.M = 1.16 = 16(g)
1/ Các bước giải :
Bước 1: Tính Mh/c
Bước 2: Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố
Bước 3: Tìm khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
Bước 4: Tính thành phần % theo khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
1. Biết công thức hoá học của hợp chất, hãy xác định thành phần phần trăm theo khối lượng các nguyên tố trong hợp chất
2/ Vận dụng
Bài 3: Hãy xác định thành phần % (theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất CuO.
Giải:
- Khối lượng mol của 1 mol hợp chất:
- Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1mol hợp chất:
-Thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất:
Trong 1mol Fe2(SO4)3 có 2 mol Fe, 3 mol S và 12 mol O
TIẾT 29 – BÀI 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC
%O = 100% - (28% + 24%)= 48%
1/ Các bước giải :
Bước 1: Tính Mh/c
Bước 2: Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố
Bước 3: Tìm khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
Bước 4: Tính thành phần % theo khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
1. Biết công thức hoá học của hợp chất, hãy xác định thành phần phần trăm theo khối lượng các nguyên tố trong hợp chất
2/ Vận dụng
Bài 4: Hãy xác định thành phần % (theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất: Fe2(SO4)3
Giải:
Câu 1: Axit axetic có CTHH là CH3COOH. Số mol nguyên tử H có trong 1 mol hợp chất là:
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 3: Tính %mK có trong phân tử K2CO3:
A. 56, 502% B. 56,52%
C. 56,3% D. 56,56%
Câu 2: Tỉ lệ về số mol nguyên tử của các nguyên tố C, H, O trong 1 mol hợp chất C3H6O2:
A. 3:6:2 B. 1:3:1 C. 36:6:32 D. 12:6:16
TIẾT 29 – BÀI 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC
AI NHANH HƠN
TIẾT 29 – BÀI 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC
1/ Các bước giải :
Bước 1: Tính Mh/c
Bước 2: Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố
Bước 3: Tìm khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
Bước 4: Tính thành phần % theo khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
1. Biết công thức hoá học của hợp chất, hãy xác định thành phần phần trăm theo khối lượng các nguyên tố trong hợp chất
2/ Vận dụng
- Học thuộc công thức tính %.
- Bài tập về nhà: Bài 1, 3 SGK trang 71
- Chuẩn bị trước bài 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC, phần II
- Chuyển đổi thành phần (m, n, M) trong công thức tính % các nguyên tố trong hợp chất.
Hướng dẫn tự học
- Khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất:
- Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1mol hợp chất:
TIẾT 30 – BÀI 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC (tiếp)
2. Biết thành phần các nguyên tố, hãy xác định công thức hoá học của hợp chất
nCu=
= 1 mol;
=
nS=
= 1 mol;
=
nO=
= 4 mol
=
- Suy ra, trong 1 phân tử hợp chất có: 1 nguyên tử Cu, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O
- Vậy, CTHH của hợp chất là CuSO4
(Hoặc mO = 160 –(64 + 32) = 64g)
Bài 1: Một hợp chất có thành phần các nguyên tố theo khối lượng là: 40% Cu, 20% S và 40% O. Hãy xác định công thức hoá học của hợp chất đó. Biết hợp chất có khối lượng mol là 160g/mol.
- Khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất:
- Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1mol hợp chất:
TIẾT 30 – BÀI 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC (tiếp)
1. Biết thành phần các nguyên tố, hãy xác định công thức hoá học của hợp chất
nCu=
=1mol;
=
nS=
=1mol;
=
nO=
=4mol
=
- Suy ra, trong 1 phân tử hợp chất có: 1 nguyên tử Cu, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O
- Vậy, CTHH của hợp chất là CuSO4
(Hoặc mO = 160 –(64 + 32) = 64g)
1/ Các bước giải :
Bước 1: Tìm khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
Bước 2: Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất
Bước 3: Lập CTHH của hợp chất
2/ Vận dụng
- Khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất:
- Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1mol hợp chất:
TIẾT 30 – BÀI 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC (tiếp)
1. Biết thành phần các nguyên tố, hãy xác định công thức hoá học của hợp chất
nAl=
= 2 mol;
=
nO=
= 3 mol;
=
- Suy ra, trong 1 phân tử hợp chất có: 2 nguyên tử Al, 3 nguyên tử O
- Vậy, CTHH của hợp chất là Al2O3
(Hoặc mO = 102 - 54= 48g)
1/ Các bước giải :
Bước 1: Tìm khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
Bước 2: Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất
Bước 3: Lập CTHH của hợp chất
2/ Vận dụng
Bài 2: Một hợp chất A có thành phần các nguyên tố: 52,94% Al; 47,06% O biết MA = 102(g). Tìm CTHH của A
Giải:
- Khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất:
- Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1mol hợp chất:
TIẾT 30 – BÀI 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC (tiếp)
1. Biết thành phần các nguyên tố, hãy xác định công thức hoá học của hợp chất
nK=
= 2 mol;
=
nO=
= 1 mol;
=
- Suy ra, trong 1 phân tử hợp chất có: 2 nguyên tử K, 1 nguyên tử O
- Vậy, CTHH của hợp chất là K2O
1/ Các bước giải :
Bước 1: Tìm khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
Bước 2: Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất
Bước 3: Lập CTHH của hợp chất
2/ Vận dụng
Bài 3: Hợp chất B có MB = 94g, %K = 82,98% còn lại là O. Xác định CTHH của B.
Giải:
Ta có: %O = % - %K = 100% - 82,98% = 17,02%
- Khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất:
- Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1mol hợp chất:
TIẾT 30 – BÀI 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC (tiếp)
1. Biết thành phần các nguyên tố, hãy xác định công thức hoá học của hợp chất
nC=
= 2 mol;
=
nH=
= 6 mol;
=
- Suy ra, trong 1 phân tử hợp chất có: 2 nguyên tử C, 6 nguyên tử O
- Vậy, CTHH của hợp chất là C2H6.
1/ Các bước giải :
Bước 1: Tìm khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
Bước 2: Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất
Bước 3: Lập CTHH của hợp chất
2/ Vận dụng
Bài 4: Hợp chất A (khí) có 80% C, 20% H.
Biết dA/H2 = 15. Xác định công thức hoá học của A.
Giải:
Ta có: MA = dA/H2.MH2 = 15.2 = 30g
Câu 1
Câu 1: Cho hợp chất C2H5OH. Số mol nguyên tử H có trong 1 mol hợp chất là:
A. 1 mol B. 5 mol
C. 3 mol D. 6 mol
D
TIẾT 30 – BÀI 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC (tiếp)
Câu 2
Câu 2: Biết hợp chất A có tỉ khối so với khí hiđro là 22. Xác định công thức của hợp chất, biết chỉ có duy nhất 1 nguyên tử Oxi.
A. NO B. CO
C. N2O D. CO2
C
TIẾT 30 – BÀI 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC (tiếp)
Câu 3
Câu 3: Tìm công thức hóa học biết chất A có 80% nguyên tử Cu và 20% nguyên tử Oxi, biết khối lượng mol của A là 80 g/mol.
A. CuO2 B. CuO
C. Cu2O D. Cu2O2
B
TIẾT 30 – BÀI 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC (tiếp)
Câu 4
Câu 4: Một hợp chất khí có thành phần phần trăm theo khối lượng là: 82,35%N và 17,65% H. Hãy cho biết công thức hóa học của hợp chất, biết tỉ khối của A so với khí hiđro là 8,5?
A. NH3. B. N3H.
C. NH2. D. N2H.
A
TIẾT 30 – BÀI 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC (tiếp)
TIẾT 30 – BÀI 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC (tiếp)
1. Biết thành phần các nguyên tố, hãy xác định công thức hoá học của hợp chất
1/ Các bước giải :
Bước 1: Tìm khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
Bước 2: Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất
Bước 3: Lập CTHH của hợp chất
2/ Vận dụng
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Làm lại các bài tập đã chữa
- Làm BT 2,4,5/71/SGK
BT 1 - 4,7/SBT
- Chuẩn bị trước bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC.
 









Các ý kiến mới nhất