Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 21. Tính theo công thức hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thành Phát
Ngày gửi: 20h:34' 11-01-2022
Dung lượng: 888.5 KB
Số lượt tải: 148
Số lượt thích: 0 người
Tuần 14 - Tiết :28
TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC
KIỂM TRA BÀI CŨ
*Viết công thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B và công thức tính tỉ khối của khí A đối với không khí.
+ Áp dụng: Tính tỉ khối của khí CH4 và khí N2 so với khí hiđrô.
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Công thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B:
dA/B =

- Công thức tính tỉ khối của khí A đối với không khí:
* Áp dụng:
- Tỉ khối của khí CH4 so với khí hiđrô: d =
MA
MB
dA/kk
=
29
MA
M
M
CH4/
H2
CH4
H2
=
16
2
=
8
- Tỉ khối của khí N2 so với khí hiđrô:
d
=
M
M
=
2
28
=
14
N2
H2
H2
N2/
Tiết :28
TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC
1. Biết công thức hoá học của hợp chất, hãy xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất.
* Ví dụ: Một loại muối có công thức là Na2CO3, em hãy xác định thành phần phần trăm ( theo khối lượng ) của các nguyên tố có trong hợp chất trên.
- Tìm khối lượng mol của hợp chất:
M = 23x2 + 12 + 16x3 = 106 ( g )
- Xác định số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất
Trong 1 mol Na2CO3 có: 2 mol nguyên tử Na  MNa = 23x2 = 46 ( g )
1 mol nguyên tử C MC = 12 ( g )
3 mol nguyên tử O  MO = 16x3 = 48 ( g )
Tìm thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố:
%Na =
23x2
106
X 100%
= 43,4%
%C =
12
106
X 100%
= 11,3%
%O =
16x3
106
X 100%
= 45,3%
Hoặc: %O = 100% - ( 43,4% + 11,3% ) = 45,3%
Na2CO3
Tiết: 28
TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC
1. Biết công thức hoá học của hợp chất, hãy xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất.
* Các bước tiến hành:
- Tìm khối lượng mol của hợp chất ( M )
- Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất.
- Tìm thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố.
% A =
M A
M h/c
X 100%
-Tìm mnguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất.
* Ví dụ 2: Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất Fe2O3.
-Khối lượng mol của hợp chất:
M
Fe2O3
=
56x2 + 16x3
=
160 ( g )
-Trong 1 mol Fe2O3 có: 2 mol nguyên tử Fe
3 mol nguyên tử O
Thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố:
%Fe =
%O =
56x2
160
= 70%
X 100%
X 100%
16x3
160
= 30%
( Hoặc: %O = 100% - 70% = 30% )
1. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất H2SO4.
-Khối lượng mol của hợp chất:
M
H2SO4
=
1x2 + 32 + 16x4
=
98 ( g )
-Trong 1 mol H2SO4 có: 2 mol nguyên tử H
1 mol nguyên tử S
4 mol nguyên tử O
Thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố:
%H =
%O =
1x2
98
= 2,04%
X 100%
X 100%
16x4
98
= 65,31%
Hoặc: %O = 100% - ( 2,04 + 32,65)% = 65,31%
BÀI TẬP
%S =
98
X 100%
= 32,65%
32
1. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất K2CO3.
-Khối lượng mol của hợp chất:
M
K2CO3
=
39x2 + 12 + 16x3
=
138 ( g )
-Trong 1 mol K2CO3 có: 2 mol nguyên tử K
1 mol nguyên tử C
3 mol nguyên tử O
Thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố:
%K =
%O =
39x2
138
= 56,52%
X 100%
X 100%
16x3
138
= 34,79%
Hoặc: %O = 100% - ( 56,52+ 8,69)% = 34,79%
BÀI TẬP
%C =
138
X 100%
= 8,69%
12
Có mấy bước tính toán thành phần phần trăm theo khối lượng?
Câu 1
A. 1
B. 2
D. 4
C. 3
Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của oxi (O) có trong CTHH của SO3
( biết S = 32, O = 16)
Câu 2
A. 40%
B. 50%
D. 65%
C. 60%
Câu 3
Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của cacbon (C) có trong CTHH của CO
( biết C = 12, O = 16)
B. 42,9%
A. 40%
D. 52,9%
C. 51,9%
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Bài vừa học: - Học bài theo vở ghi + SGK
- Làm các bài tập 1, 3 /71 SGK
* Bài sắp học: Tính theo công thức hoá học ( T2)
- Xác định các bước giải cho bài toán xác định CTHH của hợp chất dựa vào TPPT(theo khối lượng) các nguyên tố.
-Bài tập: Một hợp chất có thành phần các nguyên tố là: 40%S, 60%O. Hãy xác định CTHH của hợp chất đó, biết hợp chất có khối lượng mol là 80 g.
468x90
 
Gửi ý kiến