Tìm kiếm Bài giảng
Bài 21. Tính theo công thức hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên Trung học
Ngày gửi: 09h:28' 10-12-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 732
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên Trung học
Ngày gửi: 09h:28' 10-12-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 732
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN
VỚI TIẾT HỌC
HÓA HỌC 8
(Bài 21)
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Viết công thức tính khối lượng chất (m).
Trả lời
- Công thức tính khối lượng chất (m):
m = n . M (g)
Trong đó:
(1) m: khối lượng chất (g).
n: số mol chất (mol).
M: khối lượng mol chất (g).
- Công thức tính số mol chất (n):
m
n= M
(mol) (2)
- Công thức tính khối lượng mol chất (M):
m
M= n
(g/mol)
(3)
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2:
- Viết công thức tính tỉ khối của khí A so với khí B ?
- Hãy cho biết khí N2 nặng hay nhẹ hơn khí H2 bao nhiêu
lần?
Trả lời
- Công thức tính tỉ khối của khí A so với khí B:
dA/B
MA
MB
Trong đó:
dA/B : Tỉ khối của khí A đối với khí B.
MA : Khối lượng mol của khí A.
MB : Khối lượng mol của khí B.
MN
28
2
d
14
N /H
2
2 2 MH
2
- Vậy khí N2 nặng hơn khí H2 14 lần
Bài 21:
TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC
BÀI 21. TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC
1. Biết công thức hóa học của hợp chất, hãy xác định
thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất
Thí dụ 1: Một loại phân bón hoá học có công thức là KNO3 , em
hãy xác định thành phần phần trăm ( theo khối lượng ) của các
nguyên tố .
Giải
Các bước tiến hành:
- Tìm khối lượng mol của hợp chất: KNO3
M KNO 39 14 16.3 101 g
3
- Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp
chất: KNO3
Trong 1 mol KNO3 có 1 mol nguyên tử K, 1 mol nguyên tử N
và 3 mol nguyên tử O
- Thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên
tố trong hợp chất:
1.39
n K .M K
%K
.100% 101 .100% 38,6%
M hc
1.14
n .M
.100% 13,9%
% N N N .100%
101
M hc
%O
nO .M O
.100%
M hc
3.16
.100% 47,5%
101
6
BÀI 21. TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC
1. Biết công thức hóa học của hợp chất, hãy xác định
thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất
Các bước tiến hành:
Bước 1 : Tìm khối lượng mol (M) của hợp chất.
Bước 2 : Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có
trong một mol hợp chất.
Bước 3 : Tìm thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi
nguyên tố trong hợp chất.
* Xét công thức hóa học của hợp chất: AxByCz
y.M B
x.M A
.100%
%A
.100% % B
M hc
M hc
%C 100% (% A % B)
Thí dụ 2: Một loại Quặng sắt có thành phần chính là hợp
chất oxit Fe2O3. Em hãy tính thành phần phần trăm mỗi
nguyên tố trong hợp chất.
Giải
- Khối lượng mol (M) của hợp chất Fe2O3
MFe O
= 2 . 56 + 3 .16 = 160 (g)
2 3
-Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp
chất:
Trong 1 mol hợp chất Fe2O3 có 2 mol nguyên tử Fe; 3
mol nguyên tử O.
- Tìm thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố:
112
mFe
% Fe
.100% .100% 70%
160
M hc
mO
48
%O
.100% .100% 30%
M hc
160
Hay
(%O 100% % Fe)
100% 70%
30%
Thí dụ 3: Tính thành phần phần trăm mỗi nguyên tố có trong
hợp chất Đồng (II) sunfat CuSO4
Giải
- Khối lượng mol( M) của hợp chất của CuSO4.
M
CuSO4
= 64 + 32 + 16. 4 = 160(g)
-Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp
chất:
Trong 1 mol hợp chất CuSO4 có 1 mol nguyên tử Cu; 1
mol nguyên tử S; 4 mol nguyên tử O
- Tính thành phần phần trăm của các nguyên tố trong hợp
chất:
64
%Cu
x100% 40%
160
1.32
%S
x100% 20%
160
%O 100% (%Cu % S )
%O 100% (40% 20%) 40%
BÀI 21. TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC
2. Biết thành phần phần trăm các nguyên tố, hãy xác
định công thức hóa học của hợp chất
Thí dụ 1: Một hợp chất R có thành phần các nguyên tố là:
40% Cu; 20% S và 40% O. Em hãy xác định công thức
hoá học của hợp chất R đó. Biết khối lượng mol của hợp
chất là 160g.
Tóm tắt:
Cho biết:
% Cu= 40%
% S = 20%
% O = 40%
Yêu cầu:
Tìm CTHH của R
Giải
Công thức chung của hợp chất R là:
CuxSyOz
Giải:
Tóm tắt:
Cho biết:
% Cu= 40%
% S = 20%
% O = 40%
MR 160g
-Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong
1 mol hợp chất:
mCu =
40 x 160
100
mS=
20 x 160
=
100
= 64 (g)
32 (g)
m O = 160 – (64 +32) = 64 (g)
- Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố
Yêu cầu:
Tìm CTHH của R có trong 1 mol hợp chất :
CuxSyOz
mCu
x = nCu =
= 64 = 1 (mol) ;
MCu 64
mS 32
y= nS =
=
= 1 (mol)
MS 32
mO
64
z= nO =
=
= 4 (mol)
MO
16
BÀI 21. TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC
2. Biết thành phần phần trăm các nguyên tố, hãy xác
định công thức hóa học của hợp chất
Giải
Suy ra trong 1 phân tử hợp chất có 1 mol nguyên tử Cu,
1 mol nguyên tử S và 4 mol nguyên tử O.
- Công thức hoá học của hợp chất là: CuSO4
BÀI 21. TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC
2. Biết thành phần các nguyên tố, hãy xác định công
thức hóa học của hợp chất
Các bước tiến hành:
Bước 1. Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1
mol hợp chất.
Bước 2.Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có
trong 1 mol hợp chất.
Bước 3. Lập công thức hóa học của hợp chất.
Thí dụ 2: Một hợp chất R có khối lượng mol là 106 g, thành
phần về khối lượng của các nguyên tố là 43,4% Na; 11,3% C
và 45,3% O. Em hãy xác định công thức hoá học của hợp
chất R.
Giải:
Tóm tắt:
Cho biết:
% Na = 43,4%
% C = 11,3%
% O = 45,3%
MR 106g
Yêu cầu:
Tìm CTHH của R
Na xC yOz
- Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1
mol hợp chất là:
43, 4.106
11,3.106
46 (g); mC =
12 (g)
100
100
mO 106 (46 12) 48 (g)
mNa
- Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có
trong 1 mol hợp chất là:
x nNa
z nO
mNa 46
m
12
2 (mol); y nC C 1(mol)
MNa 23
MC 12
mO 48
3 (mol)
MO 16
Suy ra trong 1 phân tử hợp chất có 2 mol
Na, 1 mol C và 3 mol O.
- Công thức hoá học của hợp chất là: Na 2CO3 .
LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG
Bài tập 1: Hãy tính thành phần phần trăm theo khối
lượng của Al và O trong hợp chất Al2O3
- Khối lượng mol của hợp chất:
MAl O = 2 . 27 + 3 . 16 = 102 (g)
2
3
- Trong 1mol Al2O3 có 2 mol nguyên tử Al và 3 mol
nguyên tử O
-Thành phần phần trăm theo khối lượng của các
nguyên tố trong hợp chất:
%Al=
%O =
2 . 27 . 100%
= 53 %
102
3 . 16 . 100%
102
= 47%
Bài tập 2: Đốt cháy hoàn toàn 2,4 g Magiê (Mg) trong không
khí thì thu được 4 g Magiê oxit. Em hãy tìm công thức hóa
học của Magiê oxit.
Giải:
- Khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất:
mMg = 2,4 (g)
mO = 4 - 2,4 = 1,6 (g)
- Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol
hợp chất:
2,4
nMg =
= 0,1 (mol)
24 1,6
nO =
= 0,1 (mol)
16
Vì tỉ lệ số mol của Mg và O là 1:1
- Công thức hóa học của Magiêoxit là: MgO
Bài tập 3: Một hợp chất có công thức là SO2. Thành phần
% theo khối lượng của oxi là ?
Giải
- Khối lượng mol( M) của hợp chất SO2
M SO2 32 16 2 64 g / mol
-Trong 1 mol SO2 có 2 mol nguyên tử O
=> mO = 2 x 16 = 32 g
- Thành phần phần trăm nguyên tố O:
32
%O 100 50%
64
Bài tập 4 : Hãy tìm CTHH đơn giản nhất của một loại
oxit lưu huỳnh. Biết rằng trong oxit này có 2 g lưu huỳnh
với 3g oxi.
Tóm tắt:
mS = 2 (g)
mO = (g)
? CTHH
SxOy
Giải :
mS
2
nS =
=
= 0,0625 (mol)
MS
32
mO
3
nO =
=
= 0,1875 (mol)
MO
16
nS
0, 0625 1
=
nO
0,1875 3
nS = 1 ;
nO = 3
CTHH đơn giản nhất của hợp chất là : SO3
HƯỚNG DẪN VỀ HỌC
- Trả lời câu hỏi và làm bài tập 1, 2, 3, 4,5
(SGK/71).
- Ghi nhớ các bước giải bài toán tính theo
công thức hóa học.
-Tìm hiểu bài 22: “Tính theo phương trình
hóa học”.
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG
NGHE BÀI GIẢNG
VỚI TIẾT HỌC
HÓA HỌC 8
(Bài 21)
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Viết công thức tính khối lượng chất (m).
Trả lời
- Công thức tính khối lượng chất (m):
m = n . M (g)
Trong đó:
(1) m: khối lượng chất (g).
n: số mol chất (mol).
M: khối lượng mol chất (g).
- Công thức tính số mol chất (n):
m
n= M
(mol) (2)
- Công thức tính khối lượng mol chất (M):
m
M= n
(g/mol)
(3)
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2:
- Viết công thức tính tỉ khối của khí A so với khí B ?
- Hãy cho biết khí N2 nặng hay nhẹ hơn khí H2 bao nhiêu
lần?
Trả lời
- Công thức tính tỉ khối của khí A so với khí B:
dA/B
MA
MB
Trong đó:
dA/B : Tỉ khối của khí A đối với khí B.
MA : Khối lượng mol của khí A.
MB : Khối lượng mol của khí B.
MN
28
2
d
14
N /H
2
2 2 MH
2
- Vậy khí N2 nặng hơn khí H2 14 lần
Bài 21:
TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC
BÀI 21. TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC
1. Biết công thức hóa học của hợp chất, hãy xác định
thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất
Thí dụ 1: Một loại phân bón hoá học có công thức là KNO3 , em
hãy xác định thành phần phần trăm ( theo khối lượng ) của các
nguyên tố .
Giải
Các bước tiến hành:
- Tìm khối lượng mol của hợp chất: KNO3
M KNO 39 14 16.3 101 g
3
- Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp
chất: KNO3
Trong 1 mol KNO3 có 1 mol nguyên tử K, 1 mol nguyên tử N
và 3 mol nguyên tử O
- Thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên
tố trong hợp chất:
1.39
n K .M K
%K
.100% 101 .100% 38,6%
M hc
1.14
n .M
.100% 13,9%
% N N N .100%
101
M hc
%O
nO .M O
.100%
M hc
3.16
.100% 47,5%
101
6
BÀI 21. TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC
1. Biết công thức hóa học của hợp chất, hãy xác định
thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất
Các bước tiến hành:
Bước 1 : Tìm khối lượng mol (M) của hợp chất.
Bước 2 : Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có
trong một mol hợp chất.
Bước 3 : Tìm thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi
nguyên tố trong hợp chất.
* Xét công thức hóa học của hợp chất: AxByCz
y.M B
x.M A
.100%
%A
.100% % B
M hc
M hc
%C 100% (% A % B)
Thí dụ 2: Một loại Quặng sắt có thành phần chính là hợp
chất oxit Fe2O3. Em hãy tính thành phần phần trăm mỗi
nguyên tố trong hợp chất.
Giải
- Khối lượng mol (M) của hợp chất Fe2O3
MFe O
= 2 . 56 + 3 .16 = 160 (g)
2 3
-Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp
chất:
Trong 1 mol hợp chất Fe2O3 có 2 mol nguyên tử Fe; 3
mol nguyên tử O.
- Tìm thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố:
112
mFe
% Fe
.100% .100% 70%
160
M hc
mO
48
%O
.100% .100% 30%
M hc
160
Hay
(%O 100% % Fe)
100% 70%
30%
Thí dụ 3: Tính thành phần phần trăm mỗi nguyên tố có trong
hợp chất Đồng (II) sunfat CuSO4
Giải
- Khối lượng mol( M) của hợp chất của CuSO4.
M
CuSO4
= 64 + 32 + 16. 4 = 160(g)
-Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp
chất:
Trong 1 mol hợp chất CuSO4 có 1 mol nguyên tử Cu; 1
mol nguyên tử S; 4 mol nguyên tử O
- Tính thành phần phần trăm của các nguyên tố trong hợp
chất:
64
%Cu
x100% 40%
160
1.32
%S
x100% 20%
160
%O 100% (%Cu % S )
%O 100% (40% 20%) 40%
BÀI 21. TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC
2. Biết thành phần phần trăm các nguyên tố, hãy xác
định công thức hóa học của hợp chất
Thí dụ 1: Một hợp chất R có thành phần các nguyên tố là:
40% Cu; 20% S và 40% O. Em hãy xác định công thức
hoá học của hợp chất R đó. Biết khối lượng mol của hợp
chất là 160g.
Tóm tắt:
Cho biết:
% Cu= 40%
% S = 20%
% O = 40%
Yêu cầu:
Tìm CTHH của R
Giải
Công thức chung của hợp chất R là:
CuxSyOz
Giải:
Tóm tắt:
Cho biết:
% Cu= 40%
% S = 20%
% O = 40%
MR 160g
-Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong
1 mol hợp chất:
mCu =
40 x 160
100
mS=
20 x 160
=
100
= 64 (g)
32 (g)
m O = 160 – (64 +32) = 64 (g)
- Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố
Yêu cầu:
Tìm CTHH của R có trong 1 mol hợp chất :
CuxSyOz
mCu
x = nCu =
= 64 = 1 (mol) ;
MCu 64
mS 32
y= nS =
=
= 1 (mol)
MS 32
mO
64
z= nO =
=
= 4 (mol)
MO
16
BÀI 21. TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC
2. Biết thành phần phần trăm các nguyên tố, hãy xác
định công thức hóa học của hợp chất
Giải
Suy ra trong 1 phân tử hợp chất có 1 mol nguyên tử Cu,
1 mol nguyên tử S và 4 mol nguyên tử O.
- Công thức hoá học của hợp chất là: CuSO4
BÀI 21. TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC
2. Biết thành phần các nguyên tố, hãy xác định công
thức hóa học của hợp chất
Các bước tiến hành:
Bước 1. Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1
mol hợp chất.
Bước 2.Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có
trong 1 mol hợp chất.
Bước 3. Lập công thức hóa học của hợp chất.
Thí dụ 2: Một hợp chất R có khối lượng mol là 106 g, thành
phần về khối lượng của các nguyên tố là 43,4% Na; 11,3% C
và 45,3% O. Em hãy xác định công thức hoá học của hợp
chất R.
Giải:
Tóm tắt:
Cho biết:
% Na = 43,4%
% C = 11,3%
% O = 45,3%
MR 106g
Yêu cầu:
Tìm CTHH của R
Na xC yOz
- Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1
mol hợp chất là:
43, 4.106
11,3.106
46 (g); mC =
12 (g)
100
100
mO 106 (46 12) 48 (g)
mNa
- Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có
trong 1 mol hợp chất là:
x nNa
z nO
mNa 46
m
12
2 (mol); y nC C 1(mol)
MNa 23
MC 12
mO 48
3 (mol)
MO 16
Suy ra trong 1 phân tử hợp chất có 2 mol
Na, 1 mol C và 3 mol O.
- Công thức hoá học của hợp chất là: Na 2CO3 .
LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG
Bài tập 1: Hãy tính thành phần phần trăm theo khối
lượng của Al và O trong hợp chất Al2O3
- Khối lượng mol của hợp chất:
MAl O = 2 . 27 + 3 . 16 = 102 (g)
2
3
- Trong 1mol Al2O3 có 2 mol nguyên tử Al và 3 mol
nguyên tử O
-Thành phần phần trăm theo khối lượng của các
nguyên tố trong hợp chất:
%Al=
%O =
2 . 27 . 100%
= 53 %
102
3 . 16 . 100%
102
= 47%
Bài tập 2: Đốt cháy hoàn toàn 2,4 g Magiê (Mg) trong không
khí thì thu được 4 g Magiê oxit. Em hãy tìm công thức hóa
học của Magiê oxit.
Giải:
- Khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất:
mMg = 2,4 (g)
mO = 4 - 2,4 = 1,6 (g)
- Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol
hợp chất:
2,4
nMg =
= 0,1 (mol)
24 1,6
nO =
= 0,1 (mol)
16
Vì tỉ lệ số mol của Mg và O là 1:1
- Công thức hóa học của Magiêoxit là: MgO
Bài tập 3: Một hợp chất có công thức là SO2. Thành phần
% theo khối lượng của oxi là ?
Giải
- Khối lượng mol( M) của hợp chất SO2
M SO2 32 16 2 64 g / mol
-Trong 1 mol SO2 có 2 mol nguyên tử O
=> mO = 2 x 16 = 32 g
- Thành phần phần trăm nguyên tố O:
32
%O 100 50%
64
Bài tập 4 : Hãy tìm CTHH đơn giản nhất của một loại
oxit lưu huỳnh. Biết rằng trong oxit này có 2 g lưu huỳnh
với 3g oxi.
Tóm tắt:
mS = 2 (g)
mO = (g)
? CTHH
SxOy
Giải :
mS
2
nS =
=
= 0,0625 (mol)
MS
32
mO
3
nO =
=
= 0,1875 (mol)
MO
16
nS
0, 0625 1
=
nO
0,1875 3
nS = 1 ;
nO = 3
CTHH đơn giản nhất của hợp chất là : SO3
HƯỚNG DẪN VỀ HỌC
- Trả lời câu hỏi và làm bài tập 1, 2, 3, 4,5
(SGK/71).
- Ghi nhớ các bước giải bài toán tính theo
công thức hóa học.
-Tìm hiểu bài 22: “Tính theo phương trình
hóa học”.
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG
NGHE BÀI GIẢNG
 









Các ý kiến mới nhất