Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 21. Tính theo công thức hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Thảo
Ngày gửi: 21h:38' 16-02-2009
Dung lượng: 555.0 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ TIẾT HÓA HỌC LỚP 8
Kiểm tra bài cũ
1. Vieát coâng thöùc tính tæ khoái cuûa khí A ñoái vôùi khí B?
- So sánh xem khí CO2 nặng hay nhẹ hơn khí Hiđro?

2. Vieát coâng thöùc tính tæ khoái cuûa khí A ñoái vôùi khoâng khí?
- So sánh xem khí N2 nặng hay nhẹ hơn không khí?
Đáp án:

1. dA/B=
2. dA/kk=
dCO2/H2=

Khí N2 nhẹ hơn khí Hiđro 0,966 lần

dN2/kk=

Khí CO2 nặng hơn khí Hiđro 22 lần

Ngày nay, các nhà khoa học đã tìm ra hàng triệu chất khác nhau có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo. Ví dụ: CO2, CH3COOH, H2O, NaCl..Từ những công thức hoá học này, ta không chỉ biết được thành phần các nguyên tố hoá học tạo nên chúng mà còn xác định được thành phần phần trăm theo khối lượng các nguyên tố có trong hợp chất?

Bài 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC (t1)
Muối ăn
Nước
I. Biết công thức hoá học của hợp chất, xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất.
Ví dụ 1:
- Tìm thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố có trong cacbon đioxit (CO2)?
* Các bước tiến hành: 03 bước.
- Tính khối lượng Mol của hợp chất.
- Xác định số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất.
- Tìm thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố.



Th?o lu?n nhĩm:
D? lm ví d? 1 c?n ti?n hnh bao nhiu bu?c?
Nu c? th? cc bu?c c?n ti?n hnh?

Bài 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC(t1)
Bài 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC(t1)
I. Biết công thức hoá học của hợp chất, xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất.
Ví dụ 1:
- Tìm thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố có trong cacbon đioxit (CO2)?
* Các bước tiến hành: 03 bước.
- Tính khối lượng Mol của hợp chất.
- Xác định số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất.
- Tìm thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố.

Tính phân tử khối của hợp chất. (MCO2)
%C=
Chính là số nguyên tử của mỗi nguyên tố (các chỉ số ghi dưới chân, phía bên phải của khí hiệu)
nC= 1mol; nO= 2mol
%O=
I. Biết công thức hoá học của hợp chất, xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất.
Ví dụ 1:
- Tìm thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố có trong cacbon đioxit (CO2)?
* Các bước tiến hành: 03 bước.
- Tính khối lượng Mol của hợp chất.
- Xác định số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất.
- Tìm thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố.


Giải ví d? 1:
* MCO2= 12 + 2.16= 44 (g)
* Trong 1 mol phân tử CO2 có 1 mol nguyên tử C, 2 mol nguyên tử O.
* Thnh ph?n ph?n tram cc nguyn t? trong h?p ch?t:







Hoặc: %O= 100%- 27,3%= 72,7%
Bài 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC(t1)
I. Biết công thức hoá học của hợp chất, xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất.
* Các bước tiến hành: 03 bước.
- Tính khối lượng Mol của hợp chất.
- Xác định số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất.
- Tìm thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố.
Ví dụ 2:
- Tính thành phần % theo khối lượng của các nguyên tố có trong hợp chất NaNO3?

Giải ví d? 2:
* MNaNO3= 23 + 14 + 16. 3= 85(g)
* Trong 1 mol phân tử NaNO3 có 1 mol nguyên tử Na, 1mol nguyên tử N và 3mol nguyên tử O.



Bài 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC(t1)
Bài tập
Công thức hóa học của đường là C12H22O11.
a. Có bao nhiêu Mol nguyên tử C, H, O trong 1,5 mol đường?
b. Tính khối lượng Mol đường?
c. Trong 1 mol đường có bao nhiêu gam mỗi nguyên tố C, H, O?

Thảo luận nhóm

Nhóm 1, 3: làm câu a, b
Nhóm 2, 4: làm câu b, c

Bài 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC(t1)
Bài tập
Công thức hóa học của đường là C12H22O11.
a. Có bao nhiêu Mol nguyên tử C, H, O trong 1,5 mol đường?
b. Tính khối lượng Mol đường?
c. Trong 1 mol đường có bao nhiêu gam mỗi nguyên tố C, H, O?
Đáp án
Trong 1 mol phân tử C12H22O11 có 12 mol nguyên tử C, 22 mol nguyên tử H và 11 mol nguyên tử O.
 Vậy, trong 1,5 mol phân tử C12H22O11 có số mol nguyên tử là:


Bài 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC(t1)
Bài tập
Công thức hóa học của đường là C12H22O11.
a. Có bao nhiêu Mol nguyên tử C, H, O trong 1,5 mol đường?
b. Tính khối lượng Mol đường?
c. Trong 1 mol đường có bao nhiêu gam mỗi nguyên tố C, H, O?
Đáp án:
Bài 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC(t1)
b. MC12H22O11= 12.12+ 1.22
+16.11= 342g.

c. mC=12.12=144g
mH=1.22=22g
mO=16.11=176g

b. MC12H22O11= 12.12+ 1.22
+16.11= 342g.

c. mC=12.12=144g
mH=1.22=22g
mO=16.11=176g

Khi biết công thức hoá học của hợp chất, d? xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất ta c?n th?c hi?n bao nhiu bu?c?
Trình by c? th??
CỦNG CỐ:
DẶN DÒ
- BTVN: 1, 3 Sgk Tr. 71 + SBT.
-Chuẩn bị bài mới (t2):"Biết thnh ph?n các nguyên tố làm thế nào để xác định được công thức hoá học của hợp chất"
Nghiên cứu phần 2 tr 70 để giải bài tập 2.
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ ĐÃ
DỰ GIỜ, KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ
SỨC KHỎE, HẠNH PHÚC
468x90
 
Gửi ý kiến