Bài 22. Tính theo phương trình hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: PHÙNG TRÂM
Ngày gửi: 16h:47' 13-12-2021
Dung lượng: 414.9 KB
Số lượt tải: 522
Nguồn:
Người gửi: PHÙNG TRÂM
Ngày gửi: 16h:47' 13-12-2021
Dung lượng: 414.9 KB
Số lượt tải: 522
Số lượt thích:
0 người
Gv thực hiện:
Tổ: Khoa học tự nhiên
Bài 22
Hóa Học 8
Chào Mừng CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY
TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (t1)
Đem 0,8 gam khí hiđro tác dụng với khí oxi thu được 7,2 gam H2O.
Khối lượng O2 đã phản ứng là bao nhiêu?
Bài 3: Đốt cháy 5,4g bột nhôm trong khí oxi, người ta thu được nhôm oxit (Al2O3). Hãy tính khối lượng nhôm oxit thu được.
Tóm tắt:
mAl = 5,4g
Al + O2 →
Tính:
Giải:
Bước 2: Tính số mol
Bước 3, 4: Viết PTHH , cân bằng, đặt tỉ lệ và số mol
2
2
0,2
0,2
?
Tỉ lệ:
Mol:
Bước 5: Tính theo yêu cầu của đề
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Bằng cách nào có thể tìm được khối lượng chất tham gia và sản phẩm?
Bài 3: Cho 6,5 gam kẽm tác dụng vừa đủ với dung dịch axit clo hyđric (HCl) thì thu được dung dịch kẻm clorua (ZnCl2) và khí hyđro thoát ra.
Tính khối lượng axit clo hyđric tham gia phản ứng
Biết: Zn = 65, H =1, Cl = 35,5
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Giải:
Tóm tắt
a/ mHCl = ? (g)
mZn = 6,5 g
Bước 2: Tính số mol
Zn + HCl→
Bước 3, 4: Viết PTHH , cân bằng, đặt tỉ lệ và số mol
PTHH: Zn + 2 HCl ZnCl2 + H2
1
2
Bước 1
0,1
0,2
?
Tỉ lệ:
Mol:
Bước 5: Tính theo yêu cầu của đề
mHCl = nHCl . MHCl = 0,2 . 36,5 = 7,3 gam
Xem baûng trang 42-42
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Bài 3: Đốt 25,6 gam đồng trong bình chứa khí khí oxi sinh ra đồng II oxit ( CuO).
Khối lượng O2 đã phản ứng là bao nhiêu?
Tính lượng đồng II oxit thu được thu được
Tóm tắt:
Cu
m = 25,6 g
Cu + O2 →
t0
Giải:
Số mol của khí H2
Tỉ lệ: 2 1 2
mol: 0,4 mol
Phương trình hóa học
Khối lượng của oxi
Khối lượng của nước
0,2
0,4
B1 – Tóm tắt đề.
B2 – Tính số mol chất theo đề.
B3 – Viết PTHH & Cân bằng Pt .
B4 – Đặt tỉ lệ và đặt số mol (ở bước 1) vào PTHH.
Tính toán số mol của chất cần tìm.
B5 – Tính theo yêu cầu của đề ( m).
*Các bước tính theo phương trình hoá học:
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Bằng cách nào có thể tìm được khối lượng chất tham gia và sản phẩm?
Bài 5: Cho 7,2 g kim loại Mg tác dụng hết với dung dịch HCl theo phương trình: Mg +2HCl MgCl2 + H2
Khối lượng MgCl2 tạo thành là:
A. 38 g B. 28,5 g C. 19 g D.9,5 g
Biết: H=1, Mg = 24, Cl = 35,5
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
1
1
0,3 mol
0,3 mol
Tỉ lệ:
Mol:
Mg + 2 HCl MgCl2 + H2
Ôn tập các công thức chuyển đổi giữa khối lượng , thể tích và lượng chất.
Làm các bài tập: 1b; 3a,b (SGK trang 75).
Xem trước phần II bài 22: tính theo PTHH
Hướng dẫn tự học
Tổ: Khoa học tự nhiên
Bài 22
Hóa Học 8
Chào Mừng CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY
TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (t1)
Đem 0,8 gam khí hiđro tác dụng với khí oxi thu được 7,2 gam H2O.
Khối lượng O2 đã phản ứng là bao nhiêu?
Bài 3: Đốt cháy 5,4g bột nhôm trong khí oxi, người ta thu được nhôm oxit (Al2O3). Hãy tính khối lượng nhôm oxit thu được.
Tóm tắt:
mAl = 5,4g
Al + O2 →
Tính:
Giải:
Bước 2: Tính số mol
Bước 3, 4: Viết PTHH , cân bằng, đặt tỉ lệ và số mol
2
2
0,2
0,2
?
Tỉ lệ:
Mol:
Bước 5: Tính theo yêu cầu của đề
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Bằng cách nào có thể tìm được khối lượng chất tham gia và sản phẩm?
Bài 3: Cho 6,5 gam kẽm tác dụng vừa đủ với dung dịch axit clo hyđric (HCl) thì thu được dung dịch kẻm clorua (ZnCl2) và khí hyđro thoát ra.
Tính khối lượng axit clo hyđric tham gia phản ứng
Biết: Zn = 65, H =1, Cl = 35,5
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Giải:
Tóm tắt
a/ mHCl = ? (g)
mZn = 6,5 g
Bước 2: Tính số mol
Zn + HCl→
Bước 3, 4: Viết PTHH , cân bằng, đặt tỉ lệ và số mol
PTHH: Zn + 2 HCl ZnCl2 + H2
1
2
Bước 1
0,1
0,2
?
Tỉ lệ:
Mol:
Bước 5: Tính theo yêu cầu của đề
mHCl = nHCl . MHCl = 0,2 . 36,5 = 7,3 gam
Xem baûng trang 42-42
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Bài 3: Đốt 25,6 gam đồng trong bình chứa khí khí oxi sinh ra đồng II oxit ( CuO).
Khối lượng O2 đã phản ứng là bao nhiêu?
Tính lượng đồng II oxit thu được thu được
Tóm tắt:
Cu
m = 25,6 g
Cu + O2 →
t0
Giải:
Số mol của khí H2
Tỉ lệ: 2 1 2
mol: 0,4 mol
Phương trình hóa học
Khối lượng của oxi
Khối lượng của nước
0,2
0,4
B1 – Tóm tắt đề.
B2 – Tính số mol chất theo đề.
B3 – Viết PTHH & Cân bằng Pt .
B4 – Đặt tỉ lệ và đặt số mol (ở bước 1) vào PTHH.
Tính toán số mol của chất cần tìm.
B5 – Tính theo yêu cầu của đề ( m).
*Các bước tính theo phương trình hoá học:
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Bằng cách nào có thể tìm được khối lượng chất tham gia và sản phẩm?
Bài 5: Cho 7,2 g kim loại Mg tác dụng hết với dung dịch HCl theo phương trình: Mg +2HCl MgCl2 + H2
Khối lượng MgCl2 tạo thành là:
A. 38 g B. 28,5 g C. 19 g D.9,5 g
Biết: H=1, Mg = 24, Cl = 35,5
Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
1
1
0,3 mol
0,3 mol
Tỉ lệ:
Mol:
Mg + 2 HCl MgCl2 + H2
Ôn tập các công thức chuyển đổi giữa khối lượng , thể tích và lượng chất.
Làm các bài tập: 1b; 3a,b (SGK trang 75).
Xem trước phần II bài 22: tính theo PTHH
Hướng dẫn tự học
 







Các ý kiến mới nhất